09 tháng 10, 20264 phút đọcTử Vi

Sao Cự Môn tại cung Thiên Di: ra ngoài thành công bằng lời nói, cẩn trọng thị phi

Cự Môn tại cung Thiên Di: ra ngoài thành công bằng lời nói, cẩn trọng thị phi. Bảng miếu vượng đắc hãm 12 chi, sao đồng cung, Tứ Hóa theo can, ví dụ lá số và cách rèn luyện thói quen.

Sao Cự Môn tại cung Thiên Di: ra ngoài thành công bằng lời nói, cẩn trọng thị phi
Sao Cự Môn tại cung Thiên Di: ra ngoài thành công bằng lời nói, cẩn trọng thị phi

Sao Cự Môn tại cung Thiên Di: ra ngoài thành công bằng lời nói, cẩn trọng thị phi

Cự Môn ở cung Thiên Di cho thấy khi ra ngoài, lời nói là vũ khí của người này. Họ có thể thành công nhờ thuyết phục, giảng dạy, đàm phán, nhưng cũng dễ gặp thị phi ở môi trường mới.

Nội dung mang tính tham khảo văn hóa – giáo dục về Tử Vi Đẩu Số.

Thiên Di là cung đối diện Mệnh, cho biết bạn thế nào khi ra ngoài: đi xa, làm việc với xã hội, gặp quý nhân hay tiểu nhân.

Cự Môn tại Thiên Di nói lên điều gì?

Người có Cự Môn Thiên Di hợp nghề cần giao tiếp với nhiều người: luật sư, giáo viên, MC, bán hàng, ngoại giao. Đi xa thường phải cạnh tranh, tranh luận nhiều mới có chỗ đứng.

Khi Cự Môn hãm hoặc hóa Kỵ (năm Đinh), ra ngoài dễ bị hiểu lầm, vướng kiện tụng, bị nói xấu. Khi sáng, đặc biệt Cự Môn Tý Ngọ ("Thạch trung ẩn ngọc") hay Cự Nhật ở Dần, lời nói mang lại danh tiếng.

Năm can Tân có Cự Môn hóa Lộc: ra ngoài kiếm tiền bằng lời nói. Năm can Quý có hóa Quyền: có tiếng nói trọng lượng ngoài xã hội.

Bảng phân tích miếu vượng đắc hãm: Cự Môn tọa Thiên Di theo 12 địa chi

Bảng dưới tính theo cách an sao Nam phái. Cột Mệnh là đối cung, hai cột tam hợp là Phu Thê và Phúc Đức; bốn cung này cùng tạo thành tam phương tứ chính của Thiên Di.

Địa chiĐộ sángĐồng cungĐối cungTam hợpĐọc nhanh cho Thiên Di
TýVượng địađứng một mìnhMệnh ở Ngọ: Thiên CơPhu Thê ở Thìn: Thái Dương; Phúc Đức ở Thân: vô chính diệuđi lại nhiều, lợi nhiều
SửuHãm địaThiên ĐồngMệnh ở Mùi: vô chính diệuPhu Thê ở Tỵ: Thiên Cơ; Phúc Đức ở Dậu: vô chính diệunên xây nền ở gần trước
DầnVượng địaThái DươngMệnh ở Thân: vô chính diệuPhu Thê ở Ngọ: vô chính diệu; Phúc Đức ở Tuất: vô chính diệunăng động, xa quê mới phát
MãoMiếu địaThiên CơMệnh ở Dậu: vô chính diệuPhu Thê ở Mùi: vô chính diệu; Phúc Đức ở Hợi: Thiên Đồngra ngoài gặp quý nhân
ThìnHãm địađứng một mìnhMệnh ở Tuất: Thiên ĐồngPhu Thê ở Thân: vô chính diệu; Phúc Đức ở Tý: Thái Dươngđi xa cần thận trọng
TỵHãm địađứng một mìnhMệnh ở Hợi: Thái DươngPhu Thê ở Dậu: Thiên Đồng; Phúc Đức ở Sửu: Thiên Cơđi xa cần thận trọng
NgọVượng địađứng một mìnhMệnh ở Tý: Thiên CơPhu Thê ở Tuất: Thái Dương; Phúc Đức ở Dần: vô chính diệunăng động, xa quê mới phát
MùiHãm địaThiên ĐồngMệnh ở Sửu: vô chính diệuPhu Thê ở Hợi: Thiên Cơ; Phúc Đức ở Mão: vô chính diệuđi xa cần thận trọng
ThânĐắc địaThái DươngMệnh ở Dần: vô chính diệuPhu Thê ở Tý: vô chính diệu; Phúc Đức ở Thìn: vô chính diệumôi trường mới giúp trưởng thành
DậuMiếu địaThiên CơMệnh ở Mão: vô chính diệuPhu Thê ở Sửu: vô chính diệu; Phúc Đức ở Tỵ: Thiên Đồngra ngoài gặp quý nhân
TuấtHãm địađứng một mìnhMệnh ở Thìn: Thiên ĐồngPhu Thê ở Dần: vô chính diệu; Phúc Đức ở Ngọ: Thái Dươngnên xây nền ở gần trước
HợiĐắc địađứng một mìnhMệnh ở Tỵ: Thái DươngPhu Thê ở Mão: Thiên Đồng; Phúc Đức ở Mùi: Thiên Cơra ngoài thuận vừa phải

Tóm lại: Cự Môn vượng địa ở Tý, Dần, Ngọ; hãm địa ở Sửu, Thìn, Tỵ, Mùi, Tuất; miếu địa ở Mão, Dậu; đắc địa ở Thân, Hợi.

Tứ Hóa khi Cự Môn ở Thiên Di

  • Cự Môn Hóa Lộc (người sinh năm can Tân): ra ngoài có lộc, dễ gặp cơ hội ở xa.
  • Cự Môn Hóa Quyền (người sinh năm can Quý): có tiếng nói ngoài xã hội, được nể trọng.
  • Cự Môn Hóa Kỵ (người sinh năm can Đinh): ra ngoài dễ thị phi, trắc trở khi đi lại.

Ví dụ lá số: Cự Môn tọa Thiên Di

Giả sử Cự Môn tọa Thiên Di tại Mão (miếu địa). Theo cách an sao, khi đó Tử Vi ở Thìn và Thiên Phủ ở Tý. Cự Môn có Thiên Cơ đồng cung. Cung Mệnh ở Dậu có vô chính diệu; cung Phu Thê ở Mùi có vô chính diệu; cung Phúc Đức ở Hợi có Thiên Đồng.

Để so sánh, xét Cự Môn tọa Thiên Di tại Sửu (hãm địa), đồng cung Thiên Đồng. Lúc này Mệnh ở Mùi có vô chính diệu, còn Phu Thê (Tỵ) và Phúc Đức (Dậu) lần lượt có Thiên Cơ và vô chính diệu. Cùng một sao nhưng độ sáng và tổ hợp hội chiếu khác, nên cách đọc Thiên Di phải thay đổi theo; đó là lý do không nên đọc tên sao tách rời khỏi địa chi.

Nếu Thiên Di có Cự Môn gặp Tuần hoặc Triệt, việc đi xa, ra ngoài thường gặp trở ngại lúc đầu, nên chuẩn bị kỹ. Xem thêm Tuần Triệt ở 12 cung và Tuần Triệt với chính tinh.

Rèn luyện thói quen

  • Chuẩn bị kỹ trước các cuộc đàm phán quan trọng.
  • Tránh bình luận về người khác ở nơi làm việc mới.
  • Ghi lại thỏa thuận bằng văn bản.

Câu hỏi thường gặp

Cự Môn Thiên Di có nên đi xa? Được, nhất là với nghề dùng lời nói; cần cẩn trọng thị phi.

Làm sao giảm thị phi? Nói ít, nói có căn cứ, giữ thái độ tôn trọng.

Cự Môn tại Thiên Di ở đâu sáng nhất? Theo bảng trên, Cự Môn miếu vượng ở Tý, Dần, Mão, Ngọ, Dậu và hãm ở Sửu, Thìn, Tỵ, Mùi, Tuất.

Đọc thêm

Kết luận

Cự Môn tại Thiên Di: ra ngoài thành công bằng lời nói, cẩn trọng thị phi. Hãy dựa theo toàn bộ lá số thay vì một sao riêng lẻ. Lập lá số tại /tu-vi hoặc đặt báo cáo luận giải để được đọc chi tiết.


Bài viết mang tính tham khảo văn hóa – giáo dục về Tử Vi Đẩu Số.

Tags:cự môn tại cung thiên di
Chia sẻ:FacebookX