Sao Cự Môn tại cung Thiên Di: ra ngoài thành công bằng lời nói, cẩn trọng thị phi
Cự Môn ở cung Thiên Di cho thấy khi ra ngoài, lời nói là vũ khí của người này. Họ có thể thành công nhờ thuyết phục, giảng dạy, đàm phán, nhưng cũng dễ gặp thị phi ở môi trường mới.
Nội dung mang tính tham khảo văn hóa – giáo dục về Tử Vi Đẩu Số.
Thiên Di là cung đối diện Mệnh, cho biết bạn thế nào khi ra ngoài: đi xa, làm việc với xã hội, gặp quý nhân hay tiểu nhân.
Cự Môn tại Thiên Di nói lên điều gì?
Người có Cự Môn Thiên Di hợp nghề cần giao tiếp với nhiều người: luật sư, giáo viên, MC, bán hàng, ngoại giao. Đi xa thường phải cạnh tranh, tranh luận nhiều mới có chỗ đứng.
Khi Cự Môn hãm hoặc hóa Kỵ (năm Đinh), ra ngoài dễ bị hiểu lầm, vướng kiện tụng, bị nói xấu. Khi sáng, đặc biệt Cự Môn Tý Ngọ ("Thạch trung ẩn ngọc") hay Cự Nhật ở Dần, lời nói mang lại danh tiếng.
Năm can Tân có Cự Môn hóa Lộc: ra ngoài kiếm tiền bằng lời nói. Năm can Quý có hóa Quyền: có tiếng nói trọng lượng ngoài xã hội.
Bảng phân tích miếu vượng đắc hãm: Cự Môn tọa Thiên Di theo 12 địa chi
Bảng dưới tính theo cách an sao Nam phái. Cột Mệnh là đối cung, hai cột tam hợp là Phu Thê và Phúc Đức; bốn cung này cùng tạo thành tam phương tứ chính của Thiên Di.
| Địa chi | Độ sáng | Đồng cung | Đối cung | Tam hợp | Đọc nhanh cho Thiên Di |
|---|
| Tý | Vượng địa | đứng một mình | Mệnh ở Ngọ: Thiên Cơ | Phu Thê ở Thìn: Thái Dương; Phúc Đức ở Thân: vô chính diệu | đi lại nhiều, lợi nhiều |
| Sửu | Hãm địa | Thiên Đồng | Mệnh ở Mùi: vô chính diệu | Phu Thê ở Tỵ: Thiên Cơ; Phúc Đức ở Dậu: vô chính diệu | nên xây nền ở gần trước |
| Dần | Vượng địa | Thái Dương | Mệnh ở Thân: vô chính diệu | Phu Thê ở Ngọ: vô chính diệu; Phúc Đức ở Tuất: vô chính diệu | năng động, xa quê mới phát |
| Mão | Miếu địa | Thiên Cơ | Mệnh ở Dậu: vô chính diệu | Phu Thê ở Mùi: vô chính diệu; Phúc Đức ở Hợi: Thiên Đồng | ra ngoài gặp quý nhân |
| Thìn | Hãm địa | đứng một mình | Mệnh ở Tuất: Thiên Đồng | Phu Thê ở Thân: vô chính diệu; Phúc Đức ở Tý: Thái Dương | đi xa cần thận trọng |
| Tỵ | Hãm địa | đứng một mình | Mệnh ở Hợi: Thái Dương | Phu Thê ở Dậu: Thiên Đồng; Phúc Đức ở Sửu: Thiên Cơ | đi xa cần thận trọng |
| Ngọ | Vượng địa | đứng một mình | Mệnh ở Tý: Thiên Cơ | Phu Thê ở Tuất: Thái Dương; Phúc Đức ở Dần: vô chính diệu | năng động, xa quê mới phát |
| Mùi | Hãm địa | Thiên Đồng | Mệnh ở Sửu: vô chính diệu | Phu Thê ở Hợi: Thiên Cơ; Phúc Đức ở Mão: vô chính diệu | đi xa cần thận trọng |
| Thân | Đắc địa | Thái Dương | Mệnh ở Dần: vô chính diệu | Phu Thê ở Tý: vô chính diệu; Phúc Đức ở Thìn: vô chính diệu | môi trường mới giúp trưởng thành |
| Dậu | Miếu địa | Thiên Cơ | Mệnh ở Mão: vô chính diệu | Phu Thê ở Sửu: vô chính diệu; Phúc Đức ở Tỵ: Thiên Đồng | ra ngoài gặp quý nhân |
| Tuất | Hãm địa | đứng một mình | Mệnh ở Thìn: Thiên Đồng | Phu Thê ở Dần: vô chính diệu; Phúc Đức ở Ngọ: Thái Dương | nên xây nền ở gần trước |
| Hợi | Đắc địa | đứng một mình | Mệnh ở Tỵ: Thái Dương | Phu Thê ở Mão: Thiên Đồng; Phúc Đức ở Mùi: Thiên Cơ | ra ngoài thuận vừa phải |
Tóm lại: Cự Môn vượng địa ở Tý, Dần, Ngọ; hãm địa ở Sửu, Thìn, Tỵ, Mùi, Tuất; miếu địa ở Mão, Dậu; đắc địa ở Thân, Hợi.
Tứ Hóa khi Cự Môn ở Thiên Di
- Cự Môn Hóa Lộc (người sinh năm can Tân): ra ngoài có lộc, dễ gặp cơ hội ở xa.
- Cự Môn Hóa Quyền (người sinh năm can Quý): có tiếng nói ngoài xã hội, được nể trọng.
- Cự Môn Hóa Kỵ (người sinh năm can Đinh): ra ngoài dễ thị phi, trắc trở khi đi lại.
Ví dụ lá số: Cự Môn tọa Thiên Di
Giả sử Cự Môn tọa Thiên Di tại Mão (miếu địa). Theo cách an sao, khi đó Tử Vi ở Thìn và Thiên Phủ ở Tý. Cự Môn có Thiên Cơ đồng cung. Cung Mệnh ở Dậu có vô chính diệu; cung Phu Thê ở Mùi có vô chính diệu; cung Phúc Đức ở Hợi có Thiên Đồng.
Để so sánh, xét Cự Môn tọa Thiên Di tại Sửu (hãm địa), đồng cung Thiên Đồng. Lúc này Mệnh ở Mùi có vô chính diệu, còn Phu Thê (Tỵ) và Phúc Đức (Dậu) lần lượt có Thiên Cơ và vô chính diệu. Cùng một sao nhưng độ sáng và tổ hợp hội chiếu khác, nên cách đọc Thiên Di phải thay đổi theo; đó là lý do không nên đọc tên sao tách rời khỏi địa chi.
Nếu Thiên Di có Cự Môn gặp Tuần hoặc Triệt, việc đi xa, ra ngoài thường gặp trở ngại lúc đầu, nên chuẩn bị kỹ. Xem thêm Tuần Triệt ở 12 cung và Tuần Triệt với chính tinh.
Rèn luyện thói quen
- Chuẩn bị kỹ trước các cuộc đàm phán quan trọng.
- Tránh bình luận về người khác ở nơi làm việc mới.
- Ghi lại thỏa thuận bằng văn bản.
Câu hỏi thường gặp
Cự Môn Thiên Di có nên đi xa? Được, nhất là với nghề dùng lời nói; cần cẩn trọng thị phi.
Làm sao giảm thị phi? Nói ít, nói có căn cứ, giữ thái độ tôn trọng.
Cự Môn tại Thiên Di ở đâu sáng nhất? Theo bảng trên, Cự Môn miếu vượng ở Tý, Dần, Mão, Ngọ, Dậu và hãm ở Sửu, Thìn, Tỵ, Mùi, Tuất.
Đọc thêm
Kết luận
Cự Môn tại Thiên Di: ra ngoài thành công bằng lời nói, cẩn trọng thị phi. Hãy dựa theo toàn bộ lá số thay vì một sao riêng lẻ. Lập lá số tại /tu-vi hoặc đặt báo cáo luận giải để được đọc chi tiết.
Bài viết mang tính tham khảo văn hóa – giáo dục về Tử Vi Đẩu Số.