08 tháng 10, 20264 phút đọcTử Vi

Sao Tham Lang tại cung Tật Ách: chú ý gan, thận và bệnh do lối sống hưởng thụ

Tham Lang tại cung Tật Ách: chú ý gan, thận và bệnh do lối sống hưởng thụ. Bảng miếu vượng đắc hãm 12 chi, sao đồng cung, Tứ Hóa theo can, ví dụ lá số và cách rèn luyện thói quen.

Sao Tham Lang tại cung Tật Ách: chú ý gan, thận và bệnh do lối sống hưởng thụ
Sao Tham Lang tại cung Tật Ách: chú ý gan, thận và bệnh do lối sống hưởng thụ

Sao Tham Lang tại cung Tật Ách: chú ý gan, thận và bệnh do lối sống hưởng thụ

Tham Lang ở cung Tật Ách theo quan niệm cổ liên hệ với gan, thận và hệ sinh dục, cùng những bệnh do lối sống hưởng thụ gây ra. Nội dung chỉ để tham khảo, không thay lời khuyên y khoa.

Nội dung mang tính tham khảo văn hóa – giáo dục về Tử Vi Đẩu Số.

Tật Ách cho biết điểm yếu về thể chất và tai ách tiềm ẩn.

Tham Lang tại Tật Ách nói lên điều gì?

Người có Tham Lang Tật Ách thích ăn uống, tiệc tùng, lâu ngày dễ ảnh hưởng gan, cân nặng, đường huyết. Sách xưa cũng nhắc hệ sinh dục, tiết niệu.

Khi Tham Lang sáng, sức khỏe khá tốt nếu điều độ. Khi hãm hoặc hóa Kỵ (năm Quý), bệnh do lối sống dễ nặng hơn. Liêm Tham ở Tỵ Hợi: chú ý các bệnh liên quan máu, gan. Vũ Tham ở Sửu Mùi: thể lực tốt nhưng hay làm quá sức. Tử Tham ở Mão Dậu: chú ý tiêu hóa.

Bảng phân tích miếu vượng đắc hãm: Tham Lang tọa Tật Ách theo 12 địa chi

Bảng dưới tính theo cách an sao Nam phái. Cột Phụ Mẫu là đối cung, hai cột tam hợp là Huynh Đệ và Điền Trạch; bốn cung này cùng tạo thành tam phương tứ chính của Tật Ách.

Địa chiĐộ sángĐồng cungĐối cungTam hợpĐọc nhanh cho Tật Ách
TýHãm địađứng một mìnhPhụ Mẫu ở Ngọ: Tử ViHuynh Đệ ở Thìn: Thất Sát; Điền Trạch ở Thân: Phá Quâncần lối sống điều độ
SửuMiếu địaVũ KhúcPhụ Mẫu ở Mùi: vô chính diệuHuynh Đệ ở Tỵ: Tử Vi, Thất Sát; Điền Trạch ở Dậu: Liêm Trinh, Phá Quânthể chất vững
DầnĐắc địađứng một mìnhPhụ Mẫu ở Thân: Liêm TrinhHuynh Đệ ở Ngọ: Thất Sát; Điền Trạch ở Tuất: Phá Quâncần duy trì vận động
MãoHãm địaTử ViPhụ Mẫu ở Dậu: vô chính diệuHuynh Đệ ở Mùi: Liêm Trinh, Thất Sát; Điền Trạch ở Hợi: Vũ Khúc, Phá Quânchú ý điểm yếu của sao
ThìnVượng địađứng một mìnhPhụ Mẫu ở Tuất: Vũ KhúcHuynh Đệ ở Thân: Thất Sát; Điền Trạch ở Tý: Phá Quâncần nghỉ ngơi đúng lúc
TỵHãm địaLiêm TrinhPhụ Mẫu ở Hợi: vô chính diệuHuynh Đệ ở Dậu: Vũ Khúc, Thất Sát; Điền Trạch ở Sửu: Tử Vi, Phá Quândễ mệt mỏi, nên khám định kỳ
NgọHãm địađứng một mìnhPhụ Mẫu ở Tý: Tử ViHuynh Đệ ở Tuất: Thất Sát; Điền Trạch ở Dần: Phá Quânchú ý điểm yếu của sao
MùiMiếu địaVũ KhúcPhụ Mẫu ở Sửu: vô chính diệuHuynh Đệ ở Hợi: Tử Vi, Thất Sát; Điền Trạch ở Mão: Liêm Trinh, Phá Quânthể chất vững
ThânĐắc địađứng một mìnhPhụ Mẫu ở Dần: Liêm TrinhHuynh Đệ ở Tý: Thất Sát; Điền Trạch ở Thìn: Phá Quânsức khỏe ổn nếu điều độ
DậuHãm địaTử ViPhụ Mẫu ở Mão: vô chính diệuHuynh Đệ ở Sửu: Liêm Trinh, Thất Sát; Điền Trạch ở Tỵ: Vũ Khúc, Phá Quâncần lối sống điều độ
TuấtVượng địađứng một mìnhPhụ Mẫu ở Thìn: Vũ KhúcHuynh Đệ ở Dần: Thất Sát; Điền Trạch ở Ngọ: Phá Quânnăng lượng mạnh, dễ quá sức
HợiHãm địaLiêm TrinhPhụ Mẫu ở Tỵ: vô chính diệuHuynh Đệ ở Mão: Vũ Khúc, Thất Sát; Điền Trạch ở Mùi: Tử Vi, Phá Quânchú ý điểm yếu của sao

Tóm lại: Tham Lang hãm địa ở Tý, Mão, Tỵ, Ngọ, Dậu, Hợi; miếu địa ở Sửu, Mùi; đắc địa ở Dần, Thân; vượng địa ở Thìn, Tuất.

Tứ Hóa khi Tham Lang ở Tật Ách

  • Tham Lang Hóa Lộc (người sinh năm can Mậu): sức khỏe được hóa giải, bệnh dễ chữa.
  • Tham Lang Hóa Quyền (người sinh năm can Kỷ): thể lực mạnh nhưng dễ bệnh cấp tính.
  • Tham Lang Hóa Kỵ (người sinh năm can Quý): bệnh dễ kéo dài, cần khám sớm.

Ví dụ lá số: Tham Lang tọa Tật Ách

Giả sử Tham Lang tọa Tật Ách tại Mùi (miếu địa). Theo cách an sao, khi đó Tử Vi ở Hợi và Thiên Phủ ở Tỵ. Tham Lang có Vũ Khúc đồng cung. Cung Phụ Mẫu ở Sửu có vô chính diệu; cung Huynh Đệ ở Hợi có Tử Vi, Thất Sát; cung Điền Trạch ở Mão có Liêm Trinh, Phá Quân. Mệnh của lá số này nằm ở Tý với vô chính diệu.

Để so sánh, xét Tham Lang tọa Tật Ách tại Mão (hãm địa), đồng cung Tử Vi. Lúc này Phụ Mẫu ở Dậu có vô chính diệu, còn Huynh Đệ (Mùi) và Điền Trạch (Hợi) lần lượt có Liêm Trinh, Thất Sát và Vũ Khúc, Phá Quân. Cùng một sao nhưng độ sáng và tổ hợp hội chiếu khác, nên cách đọc Tật Ách phải thay đổi theo; đó là lý do không nên đọc tên sao tách rời khỏi địa chi.

Nếu Tật Ách có Tham Lang gặp Tuần hoặc Triệt, nhiều sách cho rằng Tuần Triệt ở Tật Ách lại giúp giảm bệnh tật. Xem thêm Tuần Triệt ở 12 cung và Tuần Triệt với chính tinh.

Rèn luyện thói quen

  • Hạn chế rượu bia, đồ nhiều đường và dầu mỡ.
  • Xét nghiệm chức năng gan định kỳ.
  • Ngủ đủ, tránh thức khuya liên tục.

Câu hỏi thường gặp

Tham Lang Tật Ách có bệnh gan? Là điểm sách hay nhắc, liên quan lối sống; không phải chắc chắn.

Lá số có đoán được bệnh? Không. Hãy khám bác sĩ.

Tham Lang tại Tật Ách ở đâu sáng nhất? Theo bảng trên, Tham Lang miếu vượng ở Sửu, Thìn, Mùi, Tuất và hãm ở Tý, Mão, Tỵ, Ngọ, Dậu, Hợi.

Đọc thêm

Kết luận

Tham Lang tại Tật Ách: chú ý gan, thận và bệnh do lối sống hưởng thụ. Hãy dựa theo toàn bộ lá số thay vì một sao riêng lẻ. Lập lá số tại /tu-vi hoặc đặt báo cáo luận giải để được đọc chi tiết.


Bài viết mang tính tham khảo văn hóa – giáo dục về Tử Vi Đẩu Số.

Tags:tham lang tại cung tật ách
Chia sẻ:FacebookX