07 tháng 10, 20264 phút đọcTử Vi

Sao Thái Âm tại cung Tật Ách: chú ý thận, mắt, nội tiết và giấc ngủ

Thái Âm tại cung Tật Ách: chú ý thận, mắt, nội tiết và giấc ngủ. Bảng miếu vượng đắc hãm 12 chi, sao đồng cung, Tứ Hóa theo can, ví dụ lá số và cách rèn luyện thói quen.

Sao Thái Âm tại cung Tật Ách: chú ý thận, mắt, nội tiết và giấc ngủ
Sao Thái Âm tại cung Tật Ách: chú ý thận, mắt, nội tiết và giấc ngủ

Sao Thái Âm tại cung Tật Ách: chú ý thận, mắt, nội tiết và giấc ngủ

Thái Âm ở cung Tật Ách theo quan niệm cổ liên hệ với thận, mắt, hệ nội tiết và với nữ giới là phụ khoa, vì Thái Âm thuộc Thủy và tượng trưng cho mặt trăng. Nội dung chỉ để tham khảo, không thay lời khuyên y khoa.

Nội dung mang tính tham khảo văn hóa – giáo dục về Tử Vi Đẩu Số.

Tật Ách cho biết điểm yếu về thể chất và tai ách tiềm ẩn.

Thái Âm tại Tật Ách nói lên điều gì?

Người có Thái Âm Tật Ách thường nhạy cảm với thay đổi thời tiết, giấc ngủ, cảm xúc. Sức khỏe dễ bị ảnh hưởng bởi tâm trạng: buồn lâu thì mệt, mất ngủ.

Khi Thái Âm sáng, sức khỏe ổn định, ít bệnh nặng. Khi hãm hoặc hóa Kỵ (năm Ất), sách khuyên chú ý mắt, thận, nội tiết. Cơ Âm: thêm yếu tố thần kinh. Đồng Âm: thêm tiết niệu. Nhật Nguyệt: mắt là điểm cần chú ý.

Bảng phân tích miếu vượng đắc hãm: Thái Âm tọa Tật Ách theo 12 địa chi

Bảng dưới tính theo cách an sao Nam phái. Cột Phụ Mẫu là đối cung, hai cột tam hợp là Huynh Đệ và Điền Trạch; bốn cung này cùng tạo thành tam phương tứ chính của Tật Ách.

Địa chiĐộ sángĐồng cungĐối cungTam hợpĐọc nhanh cho Tật Ách
TýVượng địaThiên ĐồngPhụ Mẫu ở Ngọ: vô chính diệuHuynh Đệ ở Thìn: Thiên Cơ, Thiên Lương; Điền Trạch ở Thân: vô chính diệukhỏe nhưng hay chủ quan
SửuĐắc địaThái DươngPhụ Mẫu ở Mùi: vô chính diệuHuynh Đệ ở Tỵ: Thiên Lương; Điền Trạch ở Dậu: vô chính diệusức khỏe ổn nếu điều độ
DầnHãm địaThiên CơPhụ Mẫu ở Thân: vô chính diệuHuynh Đệ ở Ngọ: Thiên Lương; Điền Trạch ở Tuất: Thiên Đồngcần lối sống điều độ
MãoHãm địađứng một mìnhPhụ Mẫu ở Dậu: Thiên ĐồngHuynh Đệ ở Mùi: Thiên Lương; Điền Trạch ở Hợi: Thái Dươngchú ý điểm yếu của sao
ThìnHãm địađứng một mìnhPhụ Mẫu ở Tuất: Thái DươngHuynh Đệ ở Thân: Thiên Đồng, Thiên Lương; Điền Trạch ở Tý: Thiên Cơdễ mệt mỏi, nên khám định kỳ
TỵHãm địađứng một mìnhPhụ Mẫu ở Hợi: Thiên CơHuynh Đệ ở Dậu: Thái Dương, Thiên Lương; Điền Trạch ở Sửu: vô chính diệuchú ý điểm yếu của sao
NgọHãm địaThiên ĐồngPhụ Mẫu ở Tý: vô chính diệuHuynh Đệ ở Tuất: Thiên Cơ, Thiên Lương; Điền Trạch ở Dần: vô chính diệucần lối sống điều độ
MùiĐắc địaThái DươngPhụ Mẫu ở Sửu: vô chính diệuHuynh Đệ ở Hợi: Thiên Lương; Điền Trạch ở Mão: vô chính diệusức khỏe ổn nếu điều độ
ThânVượng địaThiên CơPhụ Mẫu ở Dần: vô chính diệuHuynh Đệ ở Tý: Thiên Lương; Điền Trạch ở Thìn: Thiên Đồngkhỏe nhưng hay chủ quan
DậuMiếu địađứng một mìnhPhụ Mẫu ở Mão: Thiên ĐồngHuynh Đệ ở Sửu: Thiên Lương; Điền Trạch ở Tỵ: Thái Dươngthể chất vững
TuấtMiếu địađứng một mìnhPhụ Mẫu ở Thìn: Thái DươngHuynh Đệ ở Dần: Thiên Đồng, Thiên Lương; Điền Trạch ở Ngọ: Thiên Cơhồi phục nhanh
HợiMiếu địađứng một mìnhPhụ Mẫu ở Tỵ: Thiên CơHuynh Đệ ở Mão: Thái Dương, Thiên Lương; Điền Trạch ở Mùi: vô chính diệuthể chất vững

Tóm lại: Thái Âm vượng địa ở Tý, Thân; đắc địa ở Sửu, Mùi; hãm địa ở Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ; miếu địa ở Dậu, Tuất, Hợi.

Tứ Hóa khi Thái Âm ở Tật Ách

  • Thái Âm Hóa Lộc (người sinh năm can Đinh): sức khỏe được hóa giải, bệnh dễ chữa.
  • Thái Âm Hóa Quyền (người sinh năm can Mậu): thể lực mạnh nhưng dễ bệnh cấp tính.
  • Thái Âm Hóa Khoa (người sinh năm can Canh, Quý): gặp thầy giỏi thuốc hay khi ốm.
  • Thái Âm Hóa Kỵ (người sinh năm can Ất): bệnh dễ kéo dài, cần khám sớm.

Ví dụ lá số: Thái Âm tọa Tật Ách

Giả sử Thái Âm tọa Tật Ách tại Dậu (miếu địa). Theo cách an sao, khi đó Tử Vi và Thiên Phủ cùng ở Thân. Thái Âm đứng một mình trong cung. Cung Phụ Mẫu ở Mão có Thiên Đồng; cung Huynh Đệ ở Sửu có Thiên Lương; cung Điền Trạch ở Tỵ có Thái Dương. Mệnh của lá số này nằm ở Dần với Thất Sát.

Để so sánh, xét Thái Âm tọa Tật Ách tại Dần (hãm địa), đồng cung Thiên Cơ. Lúc này Phụ Mẫu ở Thân có vô chính diệu, còn Huynh Đệ (Ngọ) và Điền Trạch (Tuất) lần lượt có Thiên Lương và Thiên Đồng. Cùng một sao nhưng độ sáng và tổ hợp hội chiếu khác, nên cách đọc Tật Ách phải thay đổi theo; đó là lý do không nên đọc tên sao tách rời khỏi địa chi.

Nếu Tật Ách có Thái Âm gặp Tuần hoặc Triệt, nhiều sách cho rằng Tuần Triệt ở Tật Ách lại giúp giảm bệnh tật. Xem thêm Tuần Triệt ở 12 cung và Tuần Triệt với chính tinh.

Rèn luyện thói quen

  • Ngủ đủ giấc và đúng giờ.
  • Giữ ấm cơ thể khi trời lạnh.
  • Khám mắt và nội tiết định kỳ.

Câu hỏi thường gặp

Thái Âm Tật Ách có bệnh gì? Sách hay nhắc thận, mắt, nội tiết; chỉ là lời nhắc, không phải chẩn đoán.

Có nên lo lắng? Không cần; hãy duy trì lối sống lành mạnh và khám định kỳ.

Thái Âm tại Tật Ách ở đâu sáng nhất? Theo bảng trên, Thái Âm miếu vượng ở Tý, Thân, Dậu, Tuất, Hợi và hãm ở Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ.

Đọc thêm

Kết luận

Thái Âm tại Tật Ách: chú ý thận, mắt, nội tiết và giấc ngủ. Hãy dựa theo toàn bộ lá số thay vì một sao riêng lẻ. Lập lá số tại /tu-vi hoặc đặt báo cáo luận giải để được đọc chi tiết.


Bài viết mang tính tham khảo văn hóa – giáo dục về Tử Vi Đẩu Số.

Tags:thái âm tại cung tật ách
Chia sẻ:FacebookX