06 tháng 10, 20265 phút đọcTử Vi

Sao Thiên Phủ tại cung Tật Ách: sức khỏe khá, chú ý dạ dày và ăn uống quá độ

Thiên Phủ tại cung Tật Ách: sức khỏe khá, chú ý dạ dày và ăn uống quá độ. Bảng miếu vượng đắc hãm 12 chi, sao đồng cung, Tứ Hóa theo can, ví dụ lá số và cách rèn luyện thói quen.

Sao Thiên Phủ tại cung Tật Ách: sức khỏe khá, chú ý dạ dày và ăn uống quá độ
Sao Thiên Phủ tại cung Tật Ách: sức khỏe khá, chú ý dạ dày và ăn uống quá độ

Sao Thiên Phủ tại cung Tật Ách: sức khỏe khá, chú ý dạ dày và ăn uống quá độ

Thiên Phủ ở cung Tật Ách thường được xem là thuận cho sức khỏe: kho tàng có khả năng tích trữ năng lượng. Theo quan niệm cổ, Thiên Phủ thuộc Thổ, liên hệ với dạ dày, tỳ vị. Nội dung chỉ để tham khảo.

Nội dung mang tính tham khảo văn hóa – giáo dục về Tử Vi Đẩu Số.

Tật Ách cho biết điểm yếu về thể chất và tai ách tiềm ẩn. Nội dung dưới đây chỉ để tham khảo văn hóa, không thay thế chẩn đoán hay tư vấn y khoa.

Thiên Phủ tại Tật Ách nói lên điều gì?

Người có Thiên Phủ Tật Ách ít bệnh nặng, sức bền tốt. Điểm cần chú ý là ăn uống: Thiên Phủ thích hưởng thụ, dễ ăn quá no, ăn đồ nhiều dầu mỡ, lâu ngày ảnh hưởng dạ dày, cân nặng.

Vì Thiên Phủ đối diện Thất Sát, khi ở Tật Ách thì Thất Sát ở Phụ Mẫu. Tử Phủ, Vũ Phủ, Liêm Phủ đều cho sức khỏe ổn định. Gặp Không Kiếp, Kình Đà: sách nhắc chú ý tiêu hóa, phẫu thuật nhỏ.

Bảng phân tích miếu vượng đắc hãm: Thiên Phủ tọa Tật Ách theo 12 địa chi

Bảng dưới tính theo cách an sao Nam phái. Cột Phụ Mẫu là đối cung, hai cột tam hợp là Huynh Đệ và Điền Trạch; bốn cung này cùng tạo thành tam phương tứ chính của Tật Ách.

Địa chiĐộ sángĐồng cungĐối cungTam hợpĐọc nhanh cho Tật Ách
TýMiếu địaVũ KhúcPhụ Mẫu ở Ngọ: Thất SátHuynh Đệ ở Thìn: Tử Vi, Thiên Tướng; Điền Trạch ở Thân: Liêm Trinhsức bền tốt, ít bệnh vặt
SửuBình hòađứng một mìnhPhụ Mẫu ở Mùi: Liêm Trinh, Thất SátHuynh Đệ ở Tỵ: Thiên Tướng; Điền Trạch ở Dậu: vô chính diệucần để ý giấc ngủ
DầnMiếu địaTử ViPhụ Mẫu ở Thân: Thất SátHuynh Đệ ở Ngọ: Liêm Trinh, Thiên Tướng; Điền Trạch ở Tuất: Vũ Khúcsức bền tốt, ít bệnh vặt
MãoBình hòađứng một mìnhPhụ Mẫu ở Dậu: Vũ Khúc, Thất SátHuynh Đệ ở Mùi: Thiên Tướng; Điền Trạch ở Hợi: vô chính diệusức khỏe theo lối sống
ThìnVượng địaLiêm TrinhPhụ Mẫu ở Tuất: Thất SátHuynh Đệ ở Thân: Vũ Khúc, Thiên Tướng; Điền Trạch ở Tý: Tử Vikhỏe nhưng hay chủ quan
TỵĐắc địađứng một mìnhPhụ Mẫu ở Hợi: Tử Vi, Thất SátHuynh Đệ ở Dậu: Thiên Tướng; Điền Trạch ở Sửu: vô chính diệucần duy trì vận động
NgọMiếu địaVũ KhúcPhụ Mẫu ở Tý: Thất SátHuynh Đệ ở Tuất: Tử Vi, Thiên Tướng; Điền Trạch ở Dần: Liêm Trinhthể chất vững
MùiĐắc địađứng một mìnhPhụ Mẫu ở Sửu: Liêm Trinh, Thất SátHuynh Đệ ở Hợi: Thiên Tướng; Điền Trạch ở Mão: vô chính diệusức khỏe ổn nếu điều độ
ThânMiếu địaTử ViPhụ Mẫu ở Dần: Thất SátHuynh Đệ ở Tý: Liêm Trinh, Thiên Tướng; Điền Trạch ở Thìn: Vũ Khúchồi phục nhanh
DậuBình hòađứng một mìnhPhụ Mẫu ở Mão: Vũ Khúc, Thất SátHuynh Đệ ở Sửu: Thiên Tướng; Điền Trạch ở Tỵ: vô chính diệusức khỏe theo lối sống
TuấtVượng địaLiêm TrinhPhụ Mẫu ở Thìn: Thất SátHuynh Đệ ở Dần: Vũ Khúc, Thiên Tướng; Điền Trạch ở Ngọ: Tử Vinăng lượng mạnh, dễ quá sức
HợiĐắc địađứng một mìnhPhụ Mẫu ở Tỵ: Tử Vi, Thất SátHuynh Đệ ở Mão: Thiên Tướng; Điền Trạch ở Mùi: vô chính diệucần duy trì vận động

Tóm lại: Thiên Phủ miếu địa ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; bình hòa ở Sửu, Mão, Dậu; vượng địa ở Thìn, Tuất; đắc địa ở Tỵ, Mùi, Hợi.

Tứ Hóa khi Thiên Phủ ở Tật Ách

Thiên Phủ không nhận Tứ Hóa theo can năm sinh. Khi Thiên Phủ tọa Tật Ách, lực Hóa đến từ sao đồng cung hoặc từ tam phương:

  • Khi đồng cung Tử Vi: năm Nhâm hóa Quyền, thể lực mạnh nhưng dễ bệnh cấp tính; năm Ất hóa Khoa, gặp thầy giỏi thuốc hay khi ốm.
  • Khi đồng cung Vũ Khúc: năm Kỷ hóa Lộc, sức khỏe được hóa giải, bệnh dễ chữa; năm Canh hóa Quyền, thể lực mạnh nhưng dễ bệnh cấp tính; năm Giáp hóa Khoa, gặp thầy giỏi thuốc hay khi ốm; năm Nhâm hóa Kỵ, bệnh dễ kéo dài, cần khám sớm.
  • Khi đồng cung Liêm Trinh: năm Giáp hóa Lộc, sức khỏe được hóa giải, bệnh dễ chữa; năm Bính hóa Kỵ, bệnh dễ kéo dài, cần khám sớm.

Ví dụ lá số: Thiên Phủ tọa Tật Ách

Giả sử Thiên Phủ tọa Tật Ách tại Ngọ (miếu địa). Theo cách an sao, khi đó Tử Vi ở Tuất. Thiên Phủ có Vũ Khúc đồng cung. Cung Phụ Mẫu ở Tý có Thất Sát; cung Huynh Đệ ở Tuất có Tử Vi, Thiên Tướng; cung Điền Trạch ở Dần có Liêm Trinh. Mệnh của lá số này nằm ở Hợi với Thiên Lương.

Để so sánh, xét Thiên Phủ tọa Tật Ách tại Sửu (bình hòa), không có chính tinh đi cùng. Lúc này Phụ Mẫu ở Mùi có Liêm Trinh, Thất Sát, còn Huynh Đệ (Tỵ) và Điền Trạch (Dậu) lần lượt có Thiên Tướng và vô chính diệu. Cùng một sao nhưng độ sáng và tổ hợp hội chiếu khác, nên cách đọc Tật Ách phải thay đổi theo; đó là lý do không nên đọc tên sao tách rời khỏi địa chi.

Nếu Tật Ách có Thiên Phủ gặp Tuần hoặc Triệt, nhiều sách cho rằng Tuần Triệt ở Tật Ách lại giúp giảm bệnh tật. Xem thêm Tuần Triệt ở 12 cung và Tuần Triệt với chính tinh.

Rèn luyện thói quen

  • Ăn chậm, nhai kỹ, không ăn quá no.
  • Hạn chế đồ ăn nhiều dầu mỡ, ăn khuya.
  • Duy trì cân nặng hợp lý bằng vận động.

Câu hỏi thường gặp

Thiên Phủ Tật Ách có ít bệnh? Thường được xem là thuận, nhưng cần điều độ ăn uống.

Lá số có thay khám bệnh? Không. Luôn tham khảo bác sĩ.

Thiên Phủ tại Tật Ách ở đâu sáng nhất? Theo bảng trên, Thiên Phủ miếu vượng ở Tý, Dần, Thìn, Ngọ, Thân, Tuất, không có vị trí hãm.

Đọc thêm

Kết luận

Thiên Phủ tại Tật Ách: sức khỏe khá, chú ý dạ dày và ăn uống quá độ. Hãy dựa theo toàn bộ lá số thay vì một sao riêng lẻ. Lập lá số tại /tu-vi hoặc đặt báo cáo luận giải để được đọc chi tiết.


Bài viết mang tính tham khảo văn hóa – giáo dục về Tử Vi Đẩu Số.

Tags:thiên phủ tại cung tật ách
Chia sẻ:FacebookX