Sao Tham Lang tại cung Thiên Di: ra ngoài giao thiệp rộng, cơ hội đến từ quan hệ
Tham Lang ở cung Thiên Di cho thấy khi ra ngoài, người này là "người của đám đông": giao thiệp rộng, được nhiều người biết, và cơ hội thường đến từ các mối quan hệ.
Nội dung mang tính tham khảo văn hóa – giáo dục về Tử Vi Đẩu Số.
Thiên Di là cung đối diện Mệnh, cho biết bạn thế nào khi ra ngoài: đi xa, làm việc với xã hội, gặp quý nhân hay tiểu nhân.
Tham Lang tại Thiên Di nói lên điều gì?
Tham Lang Thiên Di cho sức hút xã hội mạnh. Người này hợp với kinh doanh, bán hàng, ngoại giao, giải trí, du lịch. Đi xa thường có nhiều trải nghiệm thú vị, dễ kết bạn mới.
Mặt cần lưu ý là cám dỗ bên ngoài. Khi hãm, ra ngoài dễ gặp tiệc tùng quá mức, quan hệ phức tạp, tiêu tiền nhiều. Tham Lang ở Thiên Di đối diện Mệnh, nên Mệnh thường có Tử Vi (Tý Ngọ), Liêm Trinh (Dần Thân), Vũ Khúc (Thìn Tuất) hoặc vô chính diệu (khi Tham Lang đồng cung ở Sửu Mùi, Mão Dậu, Tỵ Hợi).
Năm can Mậu có Tham Lang hóa Lộc: ra ngoài có lộc. Năm can Kỷ có hóa Quyền: có tiếng nói trong giới kinh doanh. Năm can Quý có hóa Kỵ: cẩn trọng thị phi khi giao du.
Bảng phân tích miếu vượng đắc hãm: Tham Lang tọa Thiên Di theo 12 địa chi
Bảng dưới tính theo cách an sao Nam phái. Cột Mệnh là đối cung, hai cột tam hợp là Phu Thê và Phúc Đức; bốn cung này cùng tạo thành tam phương tứ chính của Thiên Di.
| Địa chi | Độ sáng | Đồng cung | Đối cung | Tam hợp | Đọc nhanh cho Thiên Di |
|---|
| Tý | Hãm địa | đứng một mình | Mệnh ở Ngọ: Tử Vi | Phu Thê ở Thìn: Thất Sát; Phúc Đức ở Thân: Phá Quân | đi xa cần thận trọng |
| Sửu | Miếu địa | Vũ Khúc | Mệnh ở Mùi: vô chính diệu | Phu Thê ở Tỵ: Tử Vi, Thất Sát; Phúc Đức ở Dậu: Liêm Trinh, Phá Quân | đi xa dễ thành công |
| Dần | Đắc địa | đứng một mình | Mệnh ở Thân: Liêm Trinh | Phu Thê ở Ngọ: Thất Sát; Phúc Đức ở Tuất: Phá Quân | môi trường mới giúp trưởng thành |
| Mão | Hãm địa | Tử Vi | Mệnh ở Dậu: vô chính diệu | Phu Thê ở Mùi: Liêm Trinh, Thất Sát; Phúc Đức ở Hợi: Vũ Khúc, Phá Quân | nên xây nền ở gần trước |
| Thìn | Vượng địa | đứng một mình | Mệnh ở Tuất: Vũ Khúc | Phu Thê ở Thân: Thất Sát; Phúc Đức ở Tý: Phá Quân | quan hệ rộng, nhiều cơ hội |
| Tỵ | Hãm địa | Liêm Trinh | Mệnh ở Hợi: vô chính diệu | Phu Thê ở Dậu: Vũ Khúc, Thất Sát; Phúc Đức ở Sửu: Tử Vi, Phá Quân | ra ngoài dễ va chạm, thị phi |
| Ngọ | Hãm địa | đứng một mình | Mệnh ở Tý: Tử Vi | Phu Thê ở Tuất: Thất Sát; Phúc Đức ở Dần: Phá Quân | nên xây nền ở gần trước |
| Mùi | Miếu địa | Vũ Khúc | Mệnh ở Sửu: vô chính diệu | Phu Thê ở Hợi: Tử Vi, Thất Sát; Phúc Đức ở Mão: Liêm Trinh, Phá Quân | được xã hội đón nhận |
| Thân | Đắc địa | đứng một mình | Mệnh ở Dần: Liêm Trinh | Phu Thê ở Tý: Thất Sát; Phúc Đức ở Thìn: Phá Quân | môi trường mới giúp trưởng thành |
| Dậu | Hãm địa | Tử Vi | Mệnh ở Mão: vô chính diệu | Phu Thê ở Sửu: Liêm Trinh, Thất Sát; Phúc Đức ở Tỵ: Vũ Khúc, Phá Quân | ra ngoài dễ va chạm, thị phi |
| Tuất | Vượng địa | đứng một mình | Mệnh ở Thìn: Vũ Khúc | Phu Thê ở Dần: Thất Sát; Phúc Đức ở Ngọ: Phá Quân | năng động, xa quê mới phát |
| Hợi | Hãm địa | Liêm Trinh | Mệnh ở Tỵ: vô chính diệu | Phu Thê ở Mão: Vũ Khúc, Thất Sát; Phúc Đức ở Mùi: Tử Vi, Phá Quân | ra ngoài dễ va chạm, thị phi |
Tóm lại: Tham Lang hãm địa ở Tý, Mão, Tỵ, Ngọ, Dậu, Hợi; miếu địa ở Sửu, Mùi; đắc địa ở Dần, Thân; vượng địa ở Thìn, Tuất.
Tứ Hóa khi Tham Lang ở Thiên Di
- Tham Lang Hóa Lộc (người sinh năm can Mậu): ra ngoài có lộc, dễ gặp cơ hội ở xa.
- Tham Lang Hóa Quyền (người sinh năm can Kỷ): có tiếng nói ngoài xã hội, được nể trọng.
- Tham Lang Hóa Kỵ (người sinh năm can Quý): ra ngoài dễ thị phi, trắc trở khi đi lại.
Ví dụ lá số: Tham Lang tọa Thiên Di
Giả sử Tham Lang tọa Thiên Di tại Mùi (miếu địa). Theo cách an sao, khi đó Tử Vi ở Hợi và Thiên Phủ ở Tỵ. Tham Lang có Vũ Khúc đồng cung. Cung Mệnh ở Sửu có vô chính diệu; cung Phu Thê ở Hợi có Tử Vi, Thất Sát; cung Phúc Đức ở Mão có Liêm Trinh, Phá Quân.
Để so sánh, xét Tham Lang tọa Thiên Di tại Mão (hãm địa), đồng cung Tử Vi. Lúc này Mệnh ở Dậu có vô chính diệu, còn Phu Thê (Mùi) và Phúc Đức (Hợi) lần lượt có Liêm Trinh, Thất Sát và Vũ Khúc, Phá Quân. Cùng một sao nhưng độ sáng và tổ hợp hội chiếu khác, nên cách đọc Thiên Di phải thay đổi theo; đó là lý do không nên đọc tên sao tách rời khỏi địa chi.
Nếu Thiên Di có Tham Lang gặp Tuần hoặc Triệt, việc đi xa, ra ngoài thường gặp trở ngại lúc đầu, nên chuẩn bị kỹ. Xem thêm Tuần Triệt ở 12 cung và Tuần Triệt với chính tinh.
Rèn luyện thói quen
- Chọn lọc quan hệ, ưu tiên người có giá trị lâu dài.
- Hạn chế tiệc tùng khi đi công tác.
- Biến mạng lưới quan hệ thành cơ hội nghề nghiệp có hệ thống.
Câu hỏi thường gặp
Tham Lang Thiên Di có nên đi xa? Thường có nhiều cơ hội khi đi xa; cần giữ mình trước cám dỗ.
Có hợp kinh doanh quốc tế? Hợp, nhất là khi có Hóa Lộc, Lộc Tồn, Thiên Mã.
Tham Lang tại Thiên Di ở đâu sáng nhất? Theo bảng trên, Tham Lang miếu vượng ở Sửu, Thìn, Mùi, Tuất và hãm ở Tý, Mão, Tỵ, Ngọ, Dậu, Hợi.
Đọc thêm
Kết luận
Tham Lang tại Thiên Di: ra ngoài giao thiệp rộng, cơ hội đến từ quan hệ. Hãy dựa theo toàn bộ lá số thay vì một sao riêng lẻ. Lập lá số tại /tu-vi hoặc đặt báo cáo luận giải để được đọc chi tiết.
Bài viết mang tính tham khảo văn hóa – giáo dục về Tử Vi Đẩu Số.