09 tháng 10, 20264 phút đọcTử Vi

Sao Cự Môn tại cung Tật Ách: chú ý tiêu hóa, miệng họng và căng thẳng tinh thần

Cự Môn tại cung Tật Ách: chú ý tiêu hóa, miệng họng và căng thẳng tinh thần. Bảng miếu vượng đắc hãm 12 chi, sao đồng cung, Tứ Hóa theo can, ví dụ lá số và cách rèn luyện thói quen.

Sao Cự Môn tại cung Tật Ách: chú ý tiêu hóa, miệng họng và căng thẳng tinh thần
Sao Cự Môn tại cung Tật Ách: chú ý tiêu hóa, miệng họng và căng thẳng tinh thần

Sao Cự Môn tại cung Tật Ách: chú ý tiêu hóa, miệng họng và căng thẳng tinh thần

Cự Môn ở cung Tật Ách theo quan niệm cổ liên hệ với tiêu hóa, dạ dày, miệng họng, vì Cự Môn là "cửa lớn", chủ về miệng. Nội dung chỉ để tham khảo, không thay thế chẩn đoán y khoa.

Nội dung mang tính tham khảo văn hóa – giáo dục về Tử Vi Đẩu Số.

Tật Ách cho biết điểm yếu về thể chất và tai ách tiềm ẩn.

Cự Môn tại Tật Ách nói lên điều gì?

Người có Cự Môn Tật Ách dễ bị ảnh hưởng tiêu hóa khi căng thẳng: đau dạ dày, trào ngược, ăn không ngon. Sách xưa cũng nhắc răng miệng, họng, và các bệnh "ẩn" khó chẩn đoán.

Khi Cự Môn sáng, những vấn đề này nhẹ, dễ điều chỉnh. Khi hãm hoặc hóa Kỵ (năm Đinh), bệnh dễ kéo dài, nên khám sớm thay vì tự chữa. Cự Nhật: thêm mắt, đầu. Cự Đồng: thêm tiết niệu. Cự Cơ: thêm thần kinh.

Một điểm hay bị bỏ qua: người Cự Môn thường giữ những điều khó nói trong lòng, và chính áp lực đó dễ biểu hiện ra đường tiêu hóa. Chia sẻ được nỗi lo cũng là một cách giữ sức khỏe.

Bảng phân tích miếu vượng đắc hãm: Cự Môn tọa Tật Ách theo 12 địa chi

Bảng dưới tính theo cách an sao Nam phái. Cột Phụ Mẫu là đối cung, hai cột tam hợp là Huynh Đệ và Điền Trạch; bốn cung này cùng tạo thành tam phương tứ chính của Tật Ách.

Địa chiĐộ sángĐồng cungĐối cungTam hợpĐọc nhanh cho Tật Ách
TýVượng địađứng một mìnhPhụ Mẫu ở Ngọ: Thiên CơHuynh Đệ ở Thìn: Thái Dương; Điền Trạch ở Thân: vô chính diệunăng lượng mạnh, dễ quá sức
SửuHãm địaThiên ĐồngPhụ Mẫu ở Mùi: vô chính diệuHuynh Đệ ở Tỵ: Thiên Cơ; Điền Trạch ở Dậu: vô chính diệuchú ý điểm yếu của sao
DầnVượng địaThái DươngPhụ Mẫu ở Thân: vô chính diệuHuynh Đệ ở Ngọ: vô chính diệu; Điền Trạch ở Tuất: vô chính diệukhỏe nhưng hay chủ quan
MãoMiếu địaThiên CơPhụ Mẫu ở Dậu: vô chính diệuHuynh Đệ ở Mùi: vô chính diệu; Điền Trạch ở Hợi: Thiên Đồngsức bền tốt, ít bệnh vặt
ThìnHãm địađứng một mìnhPhụ Mẫu ở Tuất: Thiên ĐồngHuynh Đệ ở Thân: vô chính diệu; Điền Trạch ở Tý: Thái Dươngdễ mệt mỏi, nên khám định kỳ
TỵHãm địađứng một mìnhPhụ Mẫu ở Hợi: Thái DươngHuynh Đệ ở Dậu: Thiên Đồng; Điền Trạch ở Sửu: Thiên Cơcần lối sống điều độ
NgọVượng địađứng một mìnhPhụ Mẫu ở Tý: Thiên CơHuynh Đệ ở Tuất: Thái Dương; Điền Trạch ở Dần: vô chính diệunăng lượng mạnh, dễ quá sức
MùiHãm địaThiên ĐồngPhụ Mẫu ở Sửu: vô chính diệuHuynh Đệ ở Hợi: Thiên Cơ; Điền Trạch ở Mão: vô chính diệuchú ý điểm yếu của sao
ThânĐắc địaThái DươngPhụ Mẫu ở Dần: vô chính diệuHuynh Đệ ở Tý: vô chính diệu; Điền Trạch ở Thìn: vô chính diệusức khỏe ổn nếu điều độ
DậuMiếu địaThiên CơPhụ Mẫu ở Mão: vô chính diệuHuynh Đệ ở Sửu: vô chính diệu; Điền Trạch ở Tỵ: Thiên Đồngthể chất vững
TuấtHãm địađứng một mìnhPhụ Mẫu ở Thìn: Thiên ĐồngHuynh Đệ ở Dần: vô chính diệu; Điền Trạch ở Ngọ: Thái Dươngcần lối sống điều độ
HợiĐắc địađứng một mìnhPhụ Mẫu ở Tỵ: Thái DươngHuynh Đệ ở Mão: Thiên Đồng; Điền Trạch ở Mùi: Thiên Cơcần duy trì vận động

Tóm lại: Cự Môn vượng địa ở Tý, Dần, Ngọ; hãm địa ở Sửu, Thìn, Tỵ, Mùi, Tuất; miếu địa ở Mão, Dậu; đắc địa ở Thân, Hợi.

Tứ Hóa khi Cự Môn ở Tật Ách

  • Cự Môn Hóa Lộc (người sinh năm can Tân): sức khỏe được hóa giải, bệnh dễ chữa.
  • Cự Môn Hóa Quyền (người sinh năm can Quý): thể lực mạnh nhưng dễ bệnh cấp tính.
  • Cự Môn Hóa Kỵ (người sinh năm can Đinh): bệnh dễ kéo dài, cần khám sớm.

Ví dụ lá số: Cự Môn tọa Tật Ách

Giả sử Cự Môn tọa Tật Ách tại Mão (miếu địa). Theo cách an sao, khi đó Tử Vi ở Thìn và Thiên Phủ ở Tý. Cự Môn có Thiên Cơ đồng cung. Cung Phụ Mẫu ở Dậu có vô chính diệu; cung Huynh Đệ ở Mùi có vô chính diệu; cung Điền Trạch ở Hợi có Thiên Đồng. Mệnh của lá số này nằm ở Thân với Liêm Trinh.

Để so sánh, xét Cự Môn tọa Tật Ách tại Sửu (hãm địa), đồng cung Thiên Đồng. Lúc này Phụ Mẫu ở Mùi có vô chính diệu, còn Huynh Đệ (Tỵ) và Điền Trạch (Dậu) lần lượt có Thiên Cơ và vô chính diệu. Cùng một sao nhưng độ sáng và tổ hợp hội chiếu khác, nên cách đọc Tật Ách phải thay đổi theo; đó là lý do không nên đọc tên sao tách rời khỏi địa chi.

Nếu Tật Ách có Cự Môn gặp Tuần hoặc Triệt, nhiều sách cho rằng Tuần Triệt ở Tật Ách lại giúp giảm bệnh tật. Xem thêm Tuần Triệt ở 12 cung và Tuần Triệt với chính tinh.

Rèn luyện thói quen

  • Ăn đúng giờ, không ăn khi đang căng thẳng.
  • Khám răng miệng định kỳ.
  • Khám sớm khi có triệu chứng kéo dài.

Câu hỏi thường gặp

Cự Môn Tật Ách có bệnh dạ dày? Là điểm sách hay nhắc; hãy giữ thói quen ăn uống lành mạnh.

Có đoán bệnh qua lá số? Không. Hãy khám bác sĩ.

Cự Môn tại Tật Ách ở đâu sáng nhất? Theo bảng trên, Cự Môn miếu vượng ở Tý, Dần, Mão, Ngọ, Dậu và hãm ở Sửu, Thìn, Tỵ, Mùi, Tuất.

Đọc thêm

Kết luận

Cự Môn tại Tật Ách: chú ý tiêu hóa, miệng họng và căng thẳng tinh thần. Hãy dựa theo toàn bộ lá số thay vì một sao riêng lẻ. Lập lá số tại /tu-vi hoặc đặt báo cáo luận giải để được đọc chi tiết.


Bài viết mang tính tham khảo văn hóa – giáo dục về Tử Vi Đẩu Số.

Tags:cự môn tại cung tật ách
Chia sẻ:FacebookX