Sao Vũ Khúc tại cung Phúc Đức: tinh thần thực tế, phúc đến từ tự lực
Vũ Khúc tại cung Phúc Đức: tinh thần thực tế, phúc đến từ tự lực. Bảng miếu vượng đắc hãm 12 chi, sao đồng cung, Tứ Hóa theo can, ví dụ lá số và cách rèn luyện thói quen.
Vũ Khúc tại cung Thiên Di: ra ngoài làm ăn giỏi, tiền đến từ nơi xa. Bảng miếu vượng đắc hãm 12 chi, sao đồng cung, Tứ Hóa theo can, ví dụ lá số và cách rèn luyện thói quen.

Vũ Khúc ở cung Thiên Di là tài tinh chiếu về Mệnh từ phía xã hội. Người có vị trí này thường kiếm tiền tốt khi ra ngoài, làm ăn xa, giao thương với nhiều nơi.
Nội dung mang tính tham khảo văn hóa – giáo dục về Tử Vi Đẩu Số.
Thiên Di là cung đối diện Mệnh, cho biết bạn thế nào khi ra ngoài: đi xa, làm việc với xã hội, gặp quý nhân hay tiểu nhân.
Vũ Khúc Thiên Di cho khả năng làm ăn, đàm phán khi ở môi trường bên ngoài. Người này hợp với xuất nhập khẩu, kinh doanh liên vùng, tài chính quốc tế. Họ được người ngoài đánh giá là cứng rắn, đáng tin trong chuyện tiền bạc.
Vũ Phủ ở Tý Ngọ: đi xa phát tài vững. Vũ Tham ở Sửu Mùi: trẻ bươn chải xa nhà, sau mới giàu. Vũ Tướng ở Dần Thân: ra ngoài được tin cậy. Vũ Sát ở Mão Dậu: ra ngoài cạnh tranh gay gắt, cần cẩn trọng an toàn. Vũ Phá ở Tỵ Hợi: đi lại nhiều, tiền vào ra thất thường.
Gặp Thiên Mã và Lộc Tồn: đây là dấu hiệu làm ăn xa rất tốt. Năm can Nhâm có Vũ Khúc hóa Kỵ: cẩn trọng giao dịch ở xa, hợp đồng với đối tác lạ.
Bảng dưới tính theo cách an sao Nam phái. Cột Mệnh là đối cung, hai cột tam hợp là Phu Thê và Phúc Đức; bốn cung này cùng tạo thành tam phương tứ chính của Thiên Di.
| Địa chi | Độ sáng | Đồng cung | Đối cung | Tam hợp | Đọc nhanh cho Thiên Di |
|---|---|---|---|---|---|
| Tý | Vượng địa | Thiên Phủ | Mệnh ở Ngọ: Thất Sát | Phu Thê ở Thìn: Tử Vi, Thiên Tướng; Phúc Đức ở Thân: Liêm Trinh | đi lại nhiều, lợi nhiều |
| Sửu | Miếu địa | Tham Lang | Mệnh ở Mùi: vô chính diệu | Phu Thê ở Tỵ: Tử Vi, Thất Sát; Phúc Đức ở Dậu: Liêm Trinh, Phá Quân | ra ngoài gặp quý nhân |
| Dần | Vượng địa | Thiên Tướng | Mệnh ở Thân: Phá Quân | Phu Thê ở Ngọ: Tử Vi; Phúc Đức ở Tuất: Liêm Trinh, Thiên Phủ | năng động, xa quê mới phát |
| Mão | Đắc địa | Thất Sát | Mệnh ở Dậu: Thiên Phủ | Phu Thê ở Mùi: Tử Vi, Phá Quân; Phúc Đức ở Hợi: Liêm Trinh, Tham Lang | môi trường mới giúp trưởng thành |
| Thìn | Miếu địa | đứng một mình | Mệnh ở Tuất: Tham Lang | Phu Thê ở Thân: Tử Vi, Thiên Phủ; Phúc Đức ở Tý: Liêm Trinh, Thiên Tướng | ra ngoài gặp quý nhân |
| Tỵ | Hãm địa | Phá Quân | Mệnh ở Hợi: Thiên Tướng | Phu Thê ở Dậu: Tử Vi, Tham Lang; Phúc Đức ở Sửu: Liêm Trinh, Thất Sát | nên xây nền ở gần trước |
| Ngọ | Vượng địa | Thiên Phủ | Mệnh ở Tý: Thất Sát | Phu Thê ở Tuất: Tử Vi, Thiên Tướng; Phúc Đức ở Dần: Liêm Trinh | quan hệ rộng, nhiều cơ hội |
| Mùi | Miếu địa | Tham Lang | Mệnh ở Sửu: vô chính diệu | Phu Thê ở Hợi: Tử Vi, Thất Sát; Phúc Đức ở Mão: Liêm Trinh, Phá Quân | đi xa dễ thành công |
| Thân | Vượng địa | Thiên Tướng | Mệnh ở Dần: Phá Quân | Phu Thê ở Tý: Tử Vi; Phúc Đức ở Thìn: Liêm Trinh, Thiên Phủ | quan hệ rộng, nhiều cơ hội |
| Dậu | Đắc địa | Thất Sát | Mệnh ở Mão: Thiên Phủ | Phu Thê ở Sửu: Tử Vi, Phá Quân; Phúc Đức ở Tỵ: Liêm Trinh, Tham Lang | xa nhà ổn nếu có kế hoạch |
| Tuất | Miếu địa | đứng một mình | Mệnh ở Thìn: Tham Lang | Phu Thê ở Dần: Tử Vi, Thiên Phủ; Phúc Đức ở Ngọ: Liêm Trinh, Thiên Tướng | đi xa dễ thành công |
| Hợi | Hãm địa | Phá Quân | Mệnh ở Tỵ: Thiên Tướng | Phu Thê ở Mão: Tử Vi, Tham Lang; Phúc Đức ở Mùi: Liêm Trinh, Thất Sát | nên xây nền ở gần trước |
Tóm lại: Vũ Khúc vượng địa ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; miếu địa ở Sửu, Thìn, Mùi, Tuất; đắc địa ở Mão, Dậu; hãm địa ở Tỵ, Hợi.
Giả sử Vũ Khúc tọa Thiên Di tại Ngọ (vượng địa). Theo cách an sao, khi đó Tử Vi ở Tuất. Vũ Khúc có Thiên Phủ đồng cung. Cung Mệnh ở Tý có Thất Sát; cung Phu Thê ở Tuất có Tử Vi, Thiên Tướng; cung Phúc Đức ở Dần có Liêm Trinh.
Để so sánh, xét Vũ Khúc tọa Thiên Di tại Tỵ (hãm địa), đồng cung Phá Quân. Lúc này Mệnh ở Hợi có Thiên Tướng, còn Phu Thê (Dậu) và Phúc Đức (Sửu) lần lượt có Tử Vi, Tham Lang và Liêm Trinh, Thất Sát. Cùng một sao nhưng độ sáng và tổ hợp hội chiếu khác, nên cách đọc Thiên Di phải thay đổi theo; đó là lý do không nên đọc tên sao tách rời khỏi địa chi.
Nếu Thiên Di có Vũ Khúc gặp Tuần hoặc Triệt, việc đi xa, ra ngoài thường gặp trở ngại lúc đầu, nên chuẩn bị kỹ. Xem thêm Tuần Triệt ở 12 cung và Tuần Triệt với chính tinh.
Vũ Khúc Thiên Di có nên làm ăn xa? Thường thuận, nhất là khi có Lộc và Thiên Mã.
Vũ Sát ở Thiên Di có nguy hiểm? Cần chú ý an toàn khi đi lại, nhưng không có nghĩa chắc chắn gặp nạn.
Vũ Khúc tại Thiên Di ở đâu sáng nhất? Theo bảng trên, Vũ Khúc miếu vượng ở Tý, Sửu, Dần, Thìn, Ngọ, Mùi, Thân, Tuất và hãm ở Tỵ, Hợi.
Vũ Khúc tại Thiên Di: ra ngoài làm ăn giỏi, tiền đến từ nơi xa. Hãy dựa theo toàn bộ lá số thay vì một sao riêng lẻ. Lập lá số tại /tu-vi hoặc đặt báo cáo luận giải để được đọc chi tiết.
Bài viết mang tính tham khảo văn hóa – giáo dục về Tử Vi Đẩu Số.