Sao Vũ Khúc tại cung Phúc Đức: tinh thần thực tế, phúc đến từ tự lực
Vũ Khúc tại cung Phúc Đức: tinh thần thực tế, phúc đến từ tự lực. Bảng miếu vượng đắc hãm 12 chi, sao đồng cung, Tứ Hóa theo can, ví dụ lá số và cách rèn luyện thói quen.
Vũ Khúc tại cung Tật Ách: chú ý hô hấp, phổi và các chấn thương do va chạm. Bảng miếu vượng đắc hãm 12 chi, sao đồng cung, Tứ Hóa theo can, ví dụ lá số và cách rèn luyện thói quen.

Vũ Khúc ở cung Tật Ách theo quan niệm cổ liên hệ với hệ hô hấp, phổi và răng, vì Vũ Khúc thuộc Kim. Nội dung dưới đây mang tính tham khảo văn hóa, không thay thế lời khuyên của bác sĩ.
Nội dung mang tính tham khảo văn hóa – giáo dục về Tử Vi Đẩu Số.
Tật Ách cho biết điểm yếu về thể chất và tai ách tiềm ẩn. Nội dung dưới đây chỉ để tham khảo văn hóa, không thay thế chẩn đoán hay tư vấn y khoa.
Người có Vũ Khúc Tật Ách thường có thể lực tốt, chịu đựng giỏi, nhưng hay chủ quan với những dấu hiệu nhỏ. Sách xưa nhắc đến phổi, đường hô hấp, răng và các vết thương do kim loại, va chạm.
Vũ Sát ở Mão Dậu và Vũ Phá ở Tỵ Hợi được xem là cần chú ý chấn thương nhiều hơn. Vũ Phủ, Vũ Tướng sức khỏe khá ổn định. Năm can Nhâm có Vũ Khúc hóa Kỵ: bệnh dễ kéo dài nếu chủ quan.
Người làm nghề liên quan kim loại, máy móc có Vũ Khúc Tật Ách nên đặc biệt chú trọng bảo hộ lao động.
Bảng dưới tính theo cách an sao Nam phái. Cột Phụ Mẫu là đối cung, hai cột tam hợp là Huynh Đệ và Điền Trạch; bốn cung này cùng tạo thành tam phương tứ chính của Tật Ách.
| Địa chi | Độ sáng | Đồng cung | Đối cung | Tam hợp | Đọc nhanh cho Tật Ách |
|---|---|---|---|---|---|
| Tý | Vượng địa | Thiên Phủ | Phụ Mẫu ở Ngọ: Thất Sát | Huynh Đệ ở Thìn: Tử Vi, Thiên Tướng; Điền Trạch ở Thân: Liêm Trinh | cần nghỉ ngơi đúng lúc |
| Sửu | Miếu địa | Tham Lang | Phụ Mẫu ở Mùi: vô chính diệu | Huynh Đệ ở Tỵ: Tử Vi, Thất Sát; Điền Trạch ở Dậu: Liêm Trinh, Phá Quân | hồi phục nhanh |
| Dần | Vượng địa | Thiên Tướng | Phụ Mẫu ở Thân: Phá Quân | Huynh Đệ ở Ngọ: Tử Vi; Điền Trạch ở Tuất: Liêm Trinh, Thiên Phủ | khỏe nhưng hay chủ quan |
| Mão | Đắc địa | Thất Sát | Phụ Mẫu ở Dậu: Thiên Phủ | Huynh Đệ ở Mùi: Tử Vi, Phá Quân; Điền Trạch ở Hợi: Liêm Trinh, Tham Lang | ít bệnh nặng |
| Thìn | Miếu địa | đứng một mình | Phụ Mẫu ở Tuất: Tham Lang | Huynh Đệ ở Thân: Tử Vi, Thiên Phủ; Điền Trạch ở Tý: Liêm Trinh, Thiên Tướng | sức bền tốt, ít bệnh vặt |
| Tỵ | Hãm địa | Phá Quân | Phụ Mẫu ở Hợi: Thiên Tướng | Huynh Đệ ở Dậu: Tử Vi, Tham Lang; Điền Trạch ở Sửu: Liêm Trinh, Thất Sát | chú ý điểm yếu của sao |
| Ngọ | Vượng địa | Thiên Phủ | Phụ Mẫu ở Tý: Thất Sát | Huynh Đệ ở Tuất: Tử Vi, Thiên Tướng; Điền Trạch ở Dần: Liêm Trinh | khỏe nhưng hay chủ quan |
| Mùi | Miếu địa | Tham Lang | Phụ Mẫu ở Sửu: vô chính diệu | Huynh Đệ ở Hợi: Tử Vi, Thất Sát; Điền Trạch ở Mão: Liêm Trinh, Phá Quân | thể chất vững |
| Thân | Vượng địa | Thiên Tướng | Phụ Mẫu ở Dần: Phá Quân | Huynh Đệ ở Tý: Tử Vi; Điền Trạch ở Thìn: Liêm Trinh, Thiên Phủ | cần nghỉ ngơi đúng lúc |
| Dậu | Đắc địa | Thất Sát | Phụ Mẫu ở Mão: Thiên Phủ | Huynh Đệ ở Sửu: Tử Vi, Phá Quân; Điền Trạch ở Tỵ: Liêm Trinh, Tham Lang | ít bệnh nặng |
| Tuất | Miếu địa | đứng một mình | Phụ Mẫu ở Thìn: Tham Lang | Huynh Đệ ở Dần: Tử Vi, Thiên Phủ; Điền Trạch ở Ngọ: Liêm Trinh, Thiên Tướng | sức bền tốt, ít bệnh vặt |
| Hợi | Hãm địa | Phá Quân | Phụ Mẫu ở Tỵ: Thiên Tướng | Huynh Đệ ở Mão: Tử Vi, Tham Lang; Điền Trạch ở Mùi: Liêm Trinh, Thất Sát | cần lối sống điều độ |
Tóm lại: Vũ Khúc vượng địa ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; miếu địa ở Sửu, Thìn, Mùi, Tuất; đắc địa ở Mão, Dậu; hãm địa ở Tỵ, Hợi.
Giả sử Vũ Khúc tọa Tật Ách tại Ngọ (vượng địa). Theo cách an sao, khi đó Tử Vi ở Tuất. Vũ Khúc có Thiên Phủ đồng cung. Cung Phụ Mẫu ở Tý có Thất Sát; cung Huynh Đệ ở Tuất có Tử Vi, Thiên Tướng; cung Điền Trạch ở Dần có Liêm Trinh. Mệnh của lá số này nằm ở Hợi với Thiên Lương.
Để so sánh, xét Vũ Khúc tọa Tật Ách tại Tỵ (hãm địa), đồng cung Phá Quân. Lúc này Phụ Mẫu ở Hợi có Thiên Tướng, còn Huynh Đệ (Dậu) và Điền Trạch (Sửu) lần lượt có Tử Vi, Tham Lang và Liêm Trinh, Thất Sát. Cùng một sao nhưng độ sáng và tổ hợp hội chiếu khác, nên cách đọc Tật Ách phải thay đổi theo; đó là lý do không nên đọc tên sao tách rời khỏi địa chi.
Nếu Tật Ách có Vũ Khúc gặp Tuần hoặc Triệt, nhiều sách cho rằng Tuần Triệt ở Tật Ách lại giúp giảm bệnh tật. Xem thêm Tuần Triệt ở 12 cung và Tuần Triệt với chính tinh.
Vũ Khúc Tật Ách có phải bệnh phổi? Là điểm sách hay nhắc, không phải chắc chắn; hãy giữ lối sống lành mạnh.
Lá số có thay khám bệnh? Không. Luôn khám bác sĩ khi có triệu chứng.
Vũ Khúc tại Tật Ách ở đâu sáng nhất? Theo bảng trên, Vũ Khúc miếu vượng ở Tý, Sửu, Dần, Thìn, Ngọ, Mùi, Thân, Tuất và hãm ở Tỵ, Hợi.
Vũ Khúc tại Tật Ách: chú ý hô hấp, phổi và các chấn thương do va chạm. Hãy dựa theo toàn bộ lá số thay vì một sao riêng lẻ. Lập lá số tại /tu-vi hoặc đặt báo cáo luận giải để được đọc chi tiết.
Bài viết mang tính tham khảo văn hóa – giáo dục về Tử Vi Đẩu Số.