03 tháng 10, 20264 phút đọcTử Vi

Sao Vũ Khúc tại cung Tật Ách: chú ý hô hấp, phổi và các chấn thương do va chạm

Vũ Khúc tại cung Tật Ách: chú ý hô hấp, phổi và các chấn thương do va chạm. Bảng miếu vượng đắc hãm 12 chi, sao đồng cung, Tứ Hóa theo can, ví dụ lá số và cách rèn luyện thói quen.

Sao Vũ Khúc tại cung Tật Ách: chú ý hô hấp, phổi và các chấn thương do va chạm
Sao Vũ Khúc tại cung Tật Ách: chú ý hô hấp, phổi và các chấn thương do va chạm

Sao Vũ Khúc tại cung Tật Ách: chú ý hô hấp, phổi và các chấn thương do va chạm

Vũ Khúc ở cung Tật Ách theo quan niệm cổ liên hệ với hệ hô hấp, phổi và răng, vì Vũ Khúc thuộc Kim. Nội dung dưới đây mang tính tham khảo văn hóa, không thay thế lời khuyên của bác sĩ.

Nội dung mang tính tham khảo văn hóa – giáo dục về Tử Vi Đẩu Số.

Tật Ách cho biết điểm yếu về thể chất và tai ách tiềm ẩn. Nội dung dưới đây chỉ để tham khảo văn hóa, không thay thế chẩn đoán hay tư vấn y khoa.

Vũ Khúc tại Tật Ách nói lên điều gì?

Người có Vũ Khúc Tật Ách thường có thể lực tốt, chịu đựng giỏi, nhưng hay chủ quan với những dấu hiệu nhỏ. Sách xưa nhắc đến phổi, đường hô hấp, răng và các vết thương do kim loại, va chạm.

Vũ Sát ở Mão Dậu và Vũ Phá ở Tỵ Hợi được xem là cần chú ý chấn thương nhiều hơn. Vũ Phủ, Vũ Tướng sức khỏe khá ổn định. Năm can Nhâm có Vũ Khúc hóa Kỵ: bệnh dễ kéo dài nếu chủ quan.

Người làm nghề liên quan kim loại, máy móc có Vũ Khúc Tật Ách nên đặc biệt chú trọng bảo hộ lao động.

Bảng phân tích miếu vượng đắc hãm: Vũ Khúc tọa Tật Ách theo 12 địa chi

Bảng dưới tính theo cách an sao Nam phái. Cột Phụ Mẫu là đối cung, hai cột tam hợp là Huynh Đệ và Điền Trạch; bốn cung này cùng tạo thành tam phương tứ chính của Tật Ách.

Địa chiĐộ sángĐồng cungĐối cungTam hợpĐọc nhanh cho Tật Ách
TýVượng địaThiên PhủPhụ Mẫu ở Ngọ: Thất SátHuynh Đệ ở Thìn: Tử Vi, Thiên Tướng; Điền Trạch ở Thân: Liêm Trinhcần nghỉ ngơi đúng lúc
SửuMiếu địaTham LangPhụ Mẫu ở Mùi: vô chính diệuHuynh Đệ ở Tỵ: Tử Vi, Thất Sát; Điền Trạch ở Dậu: Liêm Trinh, Phá Quânhồi phục nhanh
DầnVượng địaThiên TướngPhụ Mẫu ở Thân: Phá QuânHuynh Đệ ở Ngọ: Tử Vi; Điền Trạch ở Tuất: Liêm Trinh, Thiên Phủkhỏe nhưng hay chủ quan
MãoĐắc địaThất SátPhụ Mẫu ở Dậu: Thiên PhủHuynh Đệ ở Mùi: Tử Vi, Phá Quân; Điền Trạch ở Hợi: Liêm Trinh, Tham Langít bệnh nặng
ThìnMiếu địađứng một mìnhPhụ Mẫu ở Tuất: Tham LangHuynh Đệ ở Thân: Tử Vi, Thiên Phủ; Điền Trạch ở Tý: Liêm Trinh, Thiên Tướngsức bền tốt, ít bệnh vặt
TỵHãm địaPhá QuânPhụ Mẫu ở Hợi: Thiên TướngHuynh Đệ ở Dậu: Tử Vi, Tham Lang; Điền Trạch ở Sửu: Liêm Trinh, Thất Sátchú ý điểm yếu của sao
NgọVượng địaThiên PhủPhụ Mẫu ở Tý: Thất SátHuynh Đệ ở Tuất: Tử Vi, Thiên Tướng; Điền Trạch ở Dần: Liêm Trinhkhỏe nhưng hay chủ quan
MùiMiếu địaTham LangPhụ Mẫu ở Sửu: vô chính diệuHuynh Đệ ở Hợi: Tử Vi, Thất Sát; Điền Trạch ở Mão: Liêm Trinh, Phá Quânthể chất vững
ThânVượng địaThiên TướngPhụ Mẫu ở Dần: Phá QuânHuynh Đệ ở Tý: Tử Vi; Điền Trạch ở Thìn: Liêm Trinh, Thiên Phủcần nghỉ ngơi đúng lúc
DậuĐắc địaThất SátPhụ Mẫu ở Mão: Thiên PhủHuynh Đệ ở Sửu: Tử Vi, Phá Quân; Điền Trạch ở Tỵ: Liêm Trinh, Tham Langít bệnh nặng
TuấtMiếu địađứng một mìnhPhụ Mẫu ở Thìn: Tham LangHuynh Đệ ở Dần: Tử Vi, Thiên Phủ; Điền Trạch ở Ngọ: Liêm Trinh, Thiên Tướngsức bền tốt, ít bệnh vặt
HợiHãm địaPhá QuânPhụ Mẫu ở Tỵ: Thiên TướngHuynh Đệ ở Mão: Tử Vi, Tham Lang; Điền Trạch ở Mùi: Liêm Trinh, Thất Sátcần lối sống điều độ

Tóm lại: Vũ Khúc vượng địa ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; miếu địa ở Sửu, Thìn, Mùi, Tuất; đắc địa ở Mão, Dậu; hãm địa ở Tỵ, Hợi.

Tứ Hóa khi Vũ Khúc ở Tật Ách

  • Vũ Khúc Hóa Lộc (người sinh năm can Kỷ): sức khỏe được hóa giải, bệnh dễ chữa.
  • Vũ Khúc Hóa Quyền (người sinh năm can Canh): thể lực mạnh nhưng dễ bệnh cấp tính.
  • Vũ Khúc Hóa Khoa (người sinh năm can Giáp): gặp thầy giỏi thuốc hay khi ốm.
  • Vũ Khúc Hóa Kỵ (người sinh năm can Nhâm): bệnh dễ kéo dài, cần khám sớm.

Ví dụ lá số: Vũ Khúc tọa Tật Ách

Giả sử Vũ Khúc tọa Tật Ách tại Ngọ (vượng địa). Theo cách an sao, khi đó Tử Vi ở Tuất. Vũ Khúc có Thiên Phủ đồng cung. Cung Phụ Mẫu ở Tý có Thất Sát; cung Huynh Đệ ở Tuất có Tử Vi, Thiên Tướng; cung Điền Trạch ở Dần có Liêm Trinh. Mệnh của lá số này nằm ở Hợi với Thiên Lương.

Để so sánh, xét Vũ Khúc tọa Tật Ách tại Tỵ (hãm địa), đồng cung Phá Quân. Lúc này Phụ Mẫu ở Hợi có Thiên Tướng, còn Huynh Đệ (Dậu) và Điền Trạch (Sửu) lần lượt có Tử Vi, Tham Lang và Liêm Trinh, Thất Sát. Cùng một sao nhưng độ sáng và tổ hợp hội chiếu khác, nên cách đọc Tật Ách phải thay đổi theo; đó là lý do không nên đọc tên sao tách rời khỏi địa chi.

Nếu Tật Ách có Vũ Khúc gặp Tuần hoặc Triệt, nhiều sách cho rằng Tuần Triệt ở Tật Ách lại giúp giảm bệnh tật. Xem thêm Tuần Triệt ở 12 cung và Tuần Triệt với chính tinh.

Rèn luyện thói quen

  • Không hút thuốc, hạn chế môi trường khói bụi.
  • Khám răng định kỳ 6 tháng một lần.
  • Tuân thủ bảo hộ lao động khi làm việc với máy móc.

Câu hỏi thường gặp

Vũ Khúc Tật Ách có phải bệnh phổi? Là điểm sách hay nhắc, không phải chắc chắn; hãy giữ lối sống lành mạnh.

Lá số có thay khám bệnh? Không. Luôn khám bác sĩ khi có triệu chứng.

Vũ Khúc tại Tật Ách ở đâu sáng nhất? Theo bảng trên, Vũ Khúc miếu vượng ở Tý, Sửu, Dần, Thìn, Ngọ, Mùi, Thân, Tuất và hãm ở Tỵ, Hợi.

Đọc thêm

Kết luận

Vũ Khúc tại Tật Ách: chú ý hô hấp, phổi và các chấn thương do va chạm. Hãy dựa theo toàn bộ lá số thay vì một sao riêng lẻ. Lập lá số tại /tu-vi hoặc đặt báo cáo luận giải để được đọc chi tiết.


Bài viết mang tính tham khảo văn hóa – giáo dục về Tử Vi Đẩu Số.

Tags:vũ khúc tại cung tật ách
Chia sẻ:FacebookX