Sao Vũ Khúc tại cung Thiên Di: ra ngoài làm ăn giỏi, tiền đến từ nơi xa
Vũ Khúc tại cung Thiên Di: ra ngoài làm ăn giỏi, tiền đến từ nơi xa. Bảng miếu vượng đắc hãm 12 chi, sao đồng cung, Tứ Hóa theo can, ví dụ lá số và cách rèn luyện thói quen.
Vũ Khúc tại cung Phúc Đức: tinh thần thực tế, phúc đến từ tự lực. Bảng miếu vượng đắc hãm 12 chi, sao đồng cung, Tứ Hóa theo can, ví dụ lá số và cách rèn luyện thói quen.

Vũ Khúc ở cung Phúc Đức cho một đời sống tinh thần thực tế, ít mơ mộng. Người có vị trí này tìm thấy sự an tâm khi có tài chính vững, và phúc phần của họ thường đến từ chính sức lao động của bản thân.
Nội dung mang tính tham khảo văn hóa – giáo dục về Tử Vi Đẩu Số.
Phúc Đức là cung của đời sống tinh thần, phúc phần dòng họ và khả năng hưởng thụ; nhiều thầy coi đây là cung quan trọng thứ hai sau Mệnh.
Người có Vũ Khúc Phúc Đức cảm thấy yên lòng khi có tiền dự phòng. Họ không thích sống dựa dẫm, muốn tự lực. Tinh thần cứng cỏi, ít than vãn, nhưng cũng ít chia sẻ cảm xúc.
Vũ Phủ ở Tý Ngọ: phúc dày, tinh thần thoải mái vì tài chính ổn. Vũ Tham ở Sửu Mùi: trẻ vất vả, về già hưởng phúc. Vũ Tướng ở Dần Thân: tinh thần vững, trọng nghĩa. Vũ Sát ở Mão Dậu: tâm lý hay căng, cần thư giãn. Vũ Phá ở Tỵ Hợi hãm: tinh thần bất an, hay lo về tiền.
Năm can Kỷ có Vũ Khúc hóa Lộc: phúc khí đi cùng tài lộc. Năm can Nhâm có hóa Kỵ: dễ lo lắng về tiền bạc, dòng họ có chuyện tranh chấp tài sản.
Bảng dưới tính theo cách an sao Nam phái. Cột Tài Bạch là đối cung, hai cột tam hợp là Thiên Di và Phu Thê; bốn cung này cùng tạo thành tam phương tứ chính của Phúc Đức.
| Địa chi | Độ sáng | Đồng cung | Đối cung | Tam hợp | Đọc nhanh cho Phúc Đức |
|---|---|---|---|---|---|
| Tý | Vượng địa | Thiên Phủ | Tài Bạch ở Ngọ: Thất Sát | Thiên Di ở Thìn: Tử Vi, Thiên Tướng; Phu Thê ở Thân: Liêm Trinh | nghị lực tinh thần tốt |
| Sửu | Miếu địa | Tham Lang | Tài Bạch ở Mùi: vô chính diệu | Thiên Di ở Tỵ: Tử Vi, Thất Sát; Phu Thê ở Dậu: Liêm Trinh, Phá Quân | nội tâm sáng, ít phiền muộn |
| Dần | Vượng địa | Thiên Tướng | Tài Bạch ở Thân: Phá Quân | Thiên Di ở Ngọ: Tử Vi; Phu Thê ở Tuất: Liêm Trinh, Thiên Phủ | nghị lực tinh thần tốt |
| Mão | Đắc địa | Thất Sát | Tài Bạch ở Dậu: Thiên Phủ | Thiên Di ở Mùi: Tử Vi, Phá Quân; Phu Thê ở Hợi: Liêm Trinh, Tham Lang | ổn định về tinh thần |
| Thìn | Miếu địa | đứng một mình | Tài Bạch ở Tuất: Tham Lang | Thiên Di ở Thân: Tử Vi, Thiên Phủ; Phu Thê ở Tý: Liêm Trinh, Thiên Tướng | tinh thần an ổn, được phúc dày |
| Tỵ | Hãm địa | Phá Quân | Tài Bạch ở Hợi: Thiên Tướng | Thiên Di ở Dậu: Tử Vi, Tham Lang; Phu Thê ở Sửu: Liêm Trinh, Thất Sát | phúc mỏng, cần tự vun |
| Ngọ | Vượng địa | Thiên Phủ | Tài Bạch ở Tý: Thất Sát | Thiên Di ở Tuất: Tử Vi, Thiên Tướng; Phu Thê ở Dần: Liêm Trinh | tinh thần mạnh, hay tự tạo niềm vui |
| Mùi | Miếu địa | Tham Lang | Tài Bạch ở Sửu: vô chính diệu | Thiên Di ở Hợi: Tử Vi, Thất Sát; Phu Thê ở Mão: Liêm Trinh, Phá Quân | nội tâm sáng, ít phiền muộn |
| Thân | Vượng địa | Thiên Tướng | Tài Bạch ở Dần: Phá Quân | Thiên Di ở Tý: Tử Vi; Phu Thê ở Thìn: Liêm Trinh, Thiên Phủ | nghị lực tinh thần tốt |
| Dậu | Đắc địa | Thất Sát | Tài Bạch ở Mão: Thiên Phủ | Thiên Di ở Sửu: Tử Vi, Phá Quân; Phu Thê ở Tỵ: Liêm Trinh, Tham Lang | ổn định về tinh thần |
| Tuất | Miếu địa | đứng một mình | Tài Bạch ở Thìn: Tham Lang | Thiên Di ở Dần: Tử Vi, Thiên Phủ; Phu Thê ở Ngọ: Liêm Trinh, Thiên Tướng | nội tâm sáng, ít phiền muộn |
| Hợi | Hãm địa | Phá Quân | Tài Bạch ở Tỵ: Thiên Tướng | Thiên Di ở Mão: Tử Vi, Tham Lang; Phu Thê ở Mùi: Liêm Trinh, Thất Sát | nên tập thiền, vận động |
Tóm lại: Vũ Khúc vượng địa ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; miếu địa ở Sửu, Thìn, Mùi, Tuất; đắc địa ở Mão, Dậu; hãm địa ở Tỵ, Hợi.
Giả sử Vũ Khúc tọa Phúc Đức tại Ngọ (vượng địa). Theo cách an sao, khi đó Tử Vi ở Tuất. Vũ Khúc có Thiên Phủ đồng cung. Cung Tài Bạch ở Tý có Thất Sát; cung Thiên Di ở Tuất có Tử Vi, Thiên Tướng; cung Phu Thê ở Dần có Liêm Trinh. Mệnh của lá số này nằm ở Thìn với Phá Quân.
Để so sánh, xét Vũ Khúc tọa Phúc Đức tại Tỵ (hãm địa), đồng cung Phá Quân. Lúc này Tài Bạch ở Hợi có Thiên Tướng, còn Thiên Di (Dậu) và Phu Thê (Sửu) lần lượt có Tử Vi, Tham Lang và Liêm Trinh, Thất Sát. Cùng một sao nhưng độ sáng và tổ hợp hội chiếu khác, nên cách đọc Phúc Đức phải thay đổi theo; đó là lý do không nên đọc tên sao tách rời khỏi địa chi.
Nếu Phúc Đức có Vũ Khúc gặp Tuần hoặc Triệt, phúc khí đến muộn, nửa đầu đời hay phải tự lo, về sau mới an. Xem thêm Tuần Triệt ở 12 cung và Tuần Triệt với chính tinh.
Vũ Khúc Phúc Đức có hưởng phúc? Thường hưởng phúc về già, nhờ tự lực tích lũy.
Vũ Khúc Phúc Đức có khô khan? Có xu hướng ít biểu lộ; tập chia sẻ giúp đời sống tinh thần phong phú hơn.
Vũ Khúc tại Phúc Đức ở đâu sáng nhất? Theo bảng trên, Vũ Khúc miếu vượng ở Tý, Sửu, Dần, Thìn, Ngọ, Mùi, Thân, Tuất và hãm ở Tỵ, Hợi.
Vũ Khúc tại Phúc Đức: tinh thần thực tế, phúc đến từ tự lực. Hãy dựa theo toàn bộ lá số thay vì một sao riêng lẻ. Lập lá số tại /tu-vi hoặc đặt báo cáo luận giải để được đọc chi tiết.
Bài viết mang tính tham khảo văn hóa – giáo dục về Tử Vi Đẩu Số.