17 tháng 10, 20265 phút đọcTử Vi

Sao Vũ Khúc tại cung Nô Bộc: bạn bè thực tế, quan hệ gắn với công việc và tiền bạc

Vũ Khúc tại cung Nô Bộc: bạn bè thực tế, quan hệ gắn với công việc và tiền bạc. Bảng miếu vượng đắc hãm 12 chi, sao đồng cung, Tứ Hóa theo can, ví dụ lá số và cách rèn luyện thói quen.

Sao Vũ Khúc tại cung Nô Bộc: bạn bè thực tế, quan hệ gắn với công việc và tiền bạc
Sao Vũ Khúc tại cung Nô Bộc: bạn bè thực tế, quan hệ gắn với công việc và tiền bạc

Sao Vũ Khúc tại cung Nô Bộc: bạn bè thực tế, quan hệ gắn với công việc và tiền bạc

Vũ Khúc ở cung Nô Bộc cho thấy các mối quan hệ bạn bè, đồng nghiệp của bạn thường xoay quanh công việc và lợi ích chung. Bạn bè ít nhưng thực chất; cấp dưới làm việc chăm chỉ nhưng tính toán.

Nội dung mang tính tham khảo văn hóa – giáo dục về Tử Vi Đẩu Số.

Nô Bộc (còn gọi Giao Hữu) là cung bạn bè, đồng nghiệp, cấp dưới và đối tác; nó cho biết bạn được hay mất gì từ các mối quan hệ ngoài gia đình.

Vũ Khúc tại Nô Bộc nói lên điều gì?

Người có Vũ Khúc Nô Bộc dễ có bạn làm tài chính, kỹ thuật, kinh doanh. Các mối quan hệ rõ ràng: giúp nhau thì có đi có lại. Điều này tạo nên đối tác làm ăn đáng tin, nhưng ít khi có tình bạn thân thiết kiểu tâm sự.

Khi Vũ Khúc sáng và gặp Lộc, bạn bè góp vốn, giới thiệu khách hàng mang lại lợi thực. Khi hãm hoặc hóa Kỵ, dễ có mâu thuẫn tiền bạc với bạn, cho vay mất tiền, hoặc cấp dưới đòi hỏi lương thưởng gắt.

Vũ Phủ ở Tý Ngọ: bạn khá giả, giữ chữ tín. Vũ Tướng ở Dần Thân: cộng sự có trách nhiệm. Vũ Tham ở Sửu Mùi: bạn hay rủ làm ăn. Vũ Sát ở Mão Dậu: cấp dưới cứng đầu, dễ va chạm. Năm can Canh có Vũ Khúc hóa Quyền: đối tác mạnh, muốn nắm quyền tài chính.

Bảng phân tích miếu vượng đắc hãm: Vũ Khúc tọa Nô Bộc theo 12 địa chi

Bảng dưới tính theo cách an sao Nam phái. Cột Huynh Đệ là đối cung, hai cột tam hợp là Tử Tức và Phụ Mẫu; bốn cung này cùng tạo thành tam phương tứ chính của Nô Bộc.

Địa chiĐộ sángĐồng cungĐối cungTam hợpĐọc nhanh cho Nô Bộc
TýVượng địaThiên PhủHuynh Đệ ở Ngọ: Thất SátTử Tức ở Thìn: Tử Vi, Thiên Tướng; Phụ Mẫu ở Thân: Liêm Trinhdễ dẫn dắt nhóm
SửuMiếu địaTham LangHuynh Đệ ở Mùi: vô chính diệuTử Tức ở Tỵ: Tử Vi, Thất Sát; Phụ Mẫu ở Dậu: Liêm Trinh, Phá Quâncấp dưới trung thành
DầnVượng địaThiên TướngHuynh Đệ ở Thân: Phá QuânTử Tức ở Ngọ: Tử Vi; Phụ Mẫu ở Tuất: Liêm Trinh, Thiên Phủhợp làm việc tập thể
MãoĐắc địaThất SátHuynh Đệ ở Dậu: Thiên PhủTử Tức ở Mùi: Tử Vi, Phá Quân; Phụ Mẫu ở Hợi: Liêm Trinh, Tham Langquan hệ ổn nếu rõ ràng
ThìnMiếu địađứng một mìnhHuynh Đệ ở Tuất: Tham LangTử Tức ở Thân: Tử Vi, Thiên Phủ; Phụ Mẫu ở Tý: Liêm Trinh, Thiên Tướngquan hệ rộng mà chất
TỵHãm địaPhá QuânHuynh Đệ ở Hợi: Thiên TướngTử Tức ở Dậu: Tử Vi, Tham Lang; Phụ Mẫu ở Sửu: Liêm Trinh, Thất Sátcấp dưới hay đổi
NgọVượng địaThiên PhủHuynh Đệ ở Tý: Thất SátTử Tức ở Tuất: Tử Vi, Thiên Tướng; Phụ Mẫu ở Dần: Liêm Trinhbạn nhiều, năng động
MùiMiếu địaTham LangHuynh Đệ ở Sửu: vô chính diệuTử Tức ở Hợi: Tử Vi, Thất Sát; Phụ Mẫu ở Mão: Liêm Trinh, Phá Quânbạn bè tốt, được giúp sức
ThânVượng địaThiên TướngHuynh Đệ ở Dần: Phá QuânTử Tức ở Tý: Tử Vi; Phụ Mẫu ở Thìn: Liêm Trinh, Thiên Phủbạn nhiều, năng động
DậuĐắc địaThất SátHuynh Đệ ở Mão: Thiên PhủTử Tức ở Sửu: Tử Vi, Phá Quân; Phụ Mẫu ở Tỵ: Liêm Trinh, Tham Langđồng nghiệp hỗ trợ khi cần
TuấtMiếu địađứng một mìnhHuynh Đệ ở Thìn: Tham LangTử Tức ở Dần: Tử Vi, Thiên Phủ; Phụ Mẫu ở Ngọ: Liêm Trinh, Thiên Tướngquan hệ rộng mà chất
HợiHãm địaPhá QuânHuynh Đệ ở Tỵ: Thiên TướngTử Tức ở Mão: Tử Vi, Tham Lang; Phụ Mẫu ở Mùi: Liêm Trinh, Thất Sáttránh chung vốn với bạn

Tóm lại: Vũ Khúc vượng địa ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; miếu địa ở Sửu, Thìn, Mùi, Tuất; đắc địa ở Mão, Dậu; hãm địa ở Tỵ, Hợi.

Tứ Hóa khi Vũ Khúc ở Nô Bộc

  • Vũ Khúc Hóa Lộc (người sinh năm can Kỷ): bạn bè mang lại cơ hội, cộng sự tốt.
  • Vũ Khúc Hóa Quyền (người sinh năm can Canh): dễ lãnh đạo nhóm, có tiếng nói.
  • Vũ Khúc Hóa Khoa (người sinh năm can Giáp): bạn bè có học, được giới thiệu tốt.
  • Vũ Khúc Hóa Kỵ (người sinh năm can Nhâm): dễ bị bạn liên lụy hoặc hiểu lầm.

Ví dụ lá số: Vũ Khúc tọa Nô Bộc

Giả sử Vũ Khúc tọa Nô Bộc tại Ngọ (vượng địa). Theo cách an sao, khi đó Tử Vi ở Tuất. Vũ Khúc có Thiên Phủ đồng cung. Cung Huynh Đệ ở Tý có Thất Sát; cung Tử Tức ở Tuất có Tử Vi, Thiên Tướng; cung Phụ Mẫu ở Dần có Liêm Trinh. Mệnh của lá số này nằm ở Sửu với vô chính diệu.

Để so sánh, xét Vũ Khúc tọa Nô Bộc tại Tỵ (hãm địa), đồng cung Phá Quân. Lúc này Huynh Đệ ở Hợi có Thiên Tướng, còn Tử Tức (Dậu) và Phụ Mẫu (Sửu) lần lượt có Tử Vi, Tham Lang và Liêm Trinh, Thất Sát. Cùng một sao nhưng độ sáng và tổ hợp hội chiếu khác, nên cách đọc Nô Bộc phải thay đổi theo; đó là lý do không nên đọc tên sao tách rời khỏi địa chi.

Nếu Nô Bộc có Vũ Khúc gặp Tuần hoặc Triệt, bạn bè lúc đầu ít giúp, về sau mới gặp người hợp. Xem thêm Tuần Triệt ở 12 cung và Tuần Triệt với chính tinh.

Rèn luyện thói quen

  • Ghi hợp đồng rõ khi làm ăn chung với bạn.
  • Trả lương thưởng minh bạch theo kết quả.
  • Dành thời gian cho vài người bạn thân không liên quan công việc.

Câu hỏi thường gặp

Vũ Khúc Nô Bộc có bạn thân? Có nhưng ít; bạn bè của bạn thường gắn với công việc.

Có nên cho bạn vay tiền? Chỉ khi có giấy tờ và số tiền bạn chấp nhận mất được.

Vũ Khúc tại Nô Bộc ở đâu sáng nhất? Theo bảng trên, Vũ Khúc miếu vượng ở Tý, Sửu, Dần, Thìn, Ngọ, Mùi, Thân, Tuất và hãm ở Tỵ, Hợi.

Đọc thêm

Kết luận

Vũ Khúc tại Nô Bộc: bạn bè thực tế, quan hệ gắn với công việc và tiền bạc. Hãy dựa theo toàn bộ lá số thay vì một sao riêng lẻ. Lập lá số tại /tu-vi hoặc đặt báo cáo luận giải để được đọc chi tiết.


Bài viết mang tính tham khảo văn hóa – giáo dục về Tử Vi Đẩu Số.

Tags:vũ khúc tại cung nô bộc
Chia sẻ:FacebookX