11 tháng 10, 20264 phút đọcTử Vi

Sao Thiên Lương tại cung Tật Ách: thọ tinh giải bệnh, chú ý dạ dày và tim

Thiên Lương tại cung Tật Ách: thọ tinh giải bệnh, chú ý dạ dày và tim. Bảng miếu vượng đắc hãm 12 chi, sao đồng cung, Tứ Hóa theo can, ví dụ lá số và cách rèn luyện thói quen.

Sao Thiên Lương tại cung Tật Ách: thọ tinh giải bệnh, chú ý dạ dày và tim
Sao Thiên Lương tại cung Tật Ách: thọ tinh giải bệnh, chú ý dạ dày và tim

Sao Thiên Lương tại cung Tật Ách: thọ tinh giải bệnh, chú ý dạ dày và tim

Thiên Lương ở cung Tật Ách được xem là vị trí tốt: thọ tinh có khả năng giải bệnh, gặp thầy gặp thuốc. Theo quan niệm cổ, cần chú ý dạ dày và tim. Nội dung chỉ để tham khảo, không thay thế lời khuyên y khoa.

Nội dung mang tính tham khảo văn hóa – giáo dục về Tử Vi Đẩu Số.

Tật Ách cho biết điểm yếu về thể chất và tai ách tiềm ẩn.

Thiên Lương tại Tật Ách nói lên điều gì?

Người có Thiên Lương Tật Ách khi ốm thường gặp thầy giỏi, thuốc hay, hồi phục nhanh. Nhiều sách nói họ có tuổi thọ tốt. Điểm cần chú ý là dạ dày, tim, và những vấn đề do lo nghĩ cho người khác.

Khi Thiên Lương hãm, sức khỏe cần chăm chút hơn, dễ mệt vì gánh vác. Cơ Lương: thêm thần kinh, căng thẳng. Đồng Lương: sức khỏe tốt, thọ. Nhật Lương: chú ý mắt, huyết áp.

Bảng phân tích miếu vượng đắc hãm: Thiên Lương tọa Tật Ách theo 12 địa chi

Bảng dưới tính theo cách an sao Nam phái. Cột Phụ Mẫu là đối cung, hai cột tam hợp là Huynh Đệ và Điền Trạch; bốn cung này cùng tạo thành tam phương tứ chính của Tật Ách.

Địa chiĐộ sángĐồng cungĐối cungTam hợpĐọc nhanh cho Tật Ách
TýVượng địađứng một mìnhPhụ Mẫu ở Ngọ: Thái DươngHuynh Đệ ở Thìn: Thiên Đồng; Điền Trạch ở Thân: Thiên Cơ, Thái Âmnăng lượng mạnh, dễ quá sức
SửuĐắc địađứng một mìnhPhụ Mẫu ở Mùi: Thiên CơHuynh Đệ ở Tỵ: Thái Dương; Điền Trạch ở Dậu: Thái Âmsức khỏe ổn nếu điều độ
DầnVượng địaThiên ĐồngPhụ Mẫu ở Thân: vô chính diệuHuynh Đệ ở Ngọ: Thiên Cơ; Điền Trạch ở Tuất: Thái Âmnăng lượng mạnh, dễ quá sức
MãoVượng địaThái DươngPhụ Mẫu ở Dậu: vô chính diệuHuynh Đệ ở Mùi: vô chính diệu; Điền Trạch ở Hợi: Thái Âmnăng lượng mạnh, dễ quá sức
ThìnMiếu địaThiên CơPhụ Mẫu ở Tuất: vô chính diệuHuynh Đệ ở Thân: vô chính diệu; Điền Trạch ở Tý: Thiên Đồng, Thái Âmsức bền tốt, ít bệnh vặt
TỵHãm địađứng một mìnhPhụ Mẫu ở Hợi: Thiên ĐồngHuynh Đệ ở Dậu: vô chính diệu; Điền Trạch ở Sửu: Thái Dương, Thái Âmcần lối sống điều độ
NgọMiếu địađứng một mìnhPhụ Mẫu ở Tý: Thái DươngHuynh Đệ ở Tuất: Thiên Đồng; Điền Trạch ở Dần: Thiên Cơ, Thái Âmhồi phục nhanh
MùiĐắc địađứng một mìnhPhụ Mẫu ở Sửu: Thiên CơHuynh Đệ ở Hợi: Thái Dương; Điền Trạch ở Mão: Thái Âmít bệnh nặng
ThânVượng địaThiên ĐồngPhụ Mẫu ở Dần: vô chính diệuHuynh Đệ ở Tý: Thiên Cơ; Điền Trạch ở Thìn: Thái Âmkhỏe nhưng hay chủ quan
DậuHãm địaThái DươngPhụ Mẫu ở Mão: vô chính diệuHuynh Đệ ở Sửu: vô chính diệu; Điền Trạch ở Tỵ: Thái Âmdễ mệt mỏi, nên khám định kỳ
TuấtMiếu địaThiên CơPhụ Mẫu ở Thìn: vô chính diệuHuynh Đệ ở Dần: vô chính diệu; Điền Trạch ở Ngọ: Thiên Đồng, Thái Âmhồi phục nhanh
HợiHãm địađứng một mìnhPhụ Mẫu ở Tỵ: Thiên ĐồngHuynh Đệ ở Mão: vô chính diệu; Điền Trạch ở Mùi: Thái Dương, Thái Âmcần lối sống điều độ

Tóm lại: Thiên Lương vượng địa ở Tý, Dần, Mão, Thân; đắc địa ở Sửu, Mùi; miếu địa ở Thìn, Ngọ, Tuất; hãm địa ở Tỵ, Dậu, Hợi.

Tứ Hóa khi Thiên Lương ở Tật Ách

  • Thiên Lương Hóa Lộc (người sinh năm can Nhâm): sức khỏe được hóa giải, bệnh dễ chữa.
  • Thiên Lương Hóa Quyền (người sinh năm can Ất): thể lực mạnh nhưng dễ bệnh cấp tính.
  • Thiên Lương Hóa Khoa (người sinh năm can Kỷ): gặp thầy giỏi thuốc hay khi ốm.

Ví dụ lá số: Thiên Lương tọa Tật Ách

Giả sử Thiên Lương tọa Tật Ách tại Thìn (miếu địa). Theo cách an sao, khi đó Tử Vi ở Tỵ và Thiên Phủ ở Hợi. Thiên Lương có Thiên Cơ đồng cung. Cung Phụ Mẫu ở Tuất có vô chính diệu; cung Huynh Đệ ở Thân có vô chính diệu; cung Điền Trạch ở Tý có Thiên Đồng, Thái Âm. Mệnh của lá số này nằm ở Dậu với Liêm Trinh, Phá Quân.

Để so sánh, xét Thiên Lương tọa Tật Ách tại Tỵ (hãm địa), không có chính tinh đi cùng. Lúc này Phụ Mẫu ở Hợi có Thiên Đồng, còn Huynh Đệ (Dậu) và Điền Trạch (Sửu) lần lượt có vô chính diệu và Thái Dương, Thái Âm. Cùng một sao nhưng độ sáng và tổ hợp hội chiếu khác, nên cách đọc Tật Ách phải thay đổi theo; đó là lý do không nên đọc tên sao tách rời khỏi địa chi.

Nếu Tật Ách có Thiên Lương gặp Tuần hoặc Triệt, nhiều sách cho rằng Tuần Triệt ở Tật Ách lại giúp giảm bệnh tật. Xem thêm Tuần Triệt ở 12 cung và Tuần Triệt với chính tinh.

Rèn luyện thói quen

  • Khám sức khỏe định kỳ để phát hiện sớm.
  • Ăn uống điều độ, bảo vệ dạ dày.
  • Nghỉ ngơi đủ, không gánh quá nhiều việc.

Câu hỏi thường gặp

Thiên Lương Tật Ách có tốt? Thường được xem là thuận, có khả năng giải bệnh.

Có đoán bệnh qua lá số? Không. Hãy khám bác sĩ.

Thiên Lương tại Tật Ách ở đâu sáng nhất? Theo bảng trên, Thiên Lương miếu vượng ở Tý, Dần, Mão, Thìn, Ngọ, Thân, Tuất và hãm ở Tỵ, Dậu, Hợi.

Đọc thêm

Kết luận

Thiên Lương tại Tật Ách: thọ tinh giải bệnh, chú ý dạ dày và tim. Hãy dựa theo toàn bộ lá số thay vì một sao riêng lẻ. Lập lá số tại /tu-vi hoặc đặt báo cáo luận giải để được đọc chi tiết.


Bài viết mang tính tham khảo văn hóa – giáo dục về Tử Vi Đẩu Số.

Tags:thiên lương tại cung tật ách
Chia sẻ:FacebookX