Sao Thất Sát tại cung Tật Ách: chú ý chấn thương, hô hấp và bệnh cấp tính
Thất Sát ở cung Tật Ách theo quan niệm cổ liên hệ với chấn thương, phẫu thuật, hô hấp và các bệnh cấp tính. Nội dung chỉ để tham khảo văn hóa, không thay thế chẩn đoán y khoa.
Nội dung mang tính tham khảo văn hóa – giáo dục về Tử Vi Đẩu Số.
Tật Ách cho biết điểm yếu về thể chất và tai ách tiềm ẩn.
Thất Sát tại Tật Ách nói lên điều gì?
Người có Thất Sát Tật Ách thường thể lực mạnh nhưng hay chủ quan, làm việc quá sức, dễ gặp chấn thương khi vận động. Sách xưa nhắc đến phổi, hô hấp, và những bệnh đến nhanh.
Khi Thất Sát gặp Kình Dương, Hỏa Tinh, sách cảnh báo nguy cơ tai nạn, phẫu thuật. Khi ở Tật Ách, Thiên Phủ nằm ở Phụ Mẫu. Tử Sát, Thất Sát miếu: bệnh đến nhanh, khỏi cũng nhanh. Vũ Sát hãm: chú ý hô hấp.
Bảng phân tích miếu vượng đắc hãm: Thất Sát tọa Tật Ách theo 12 địa chi
Bảng dưới tính theo cách an sao Nam phái. Cột Phụ Mẫu là đối cung, hai cột tam hợp là Huynh Đệ và Điền Trạch; bốn cung này cùng tạo thành tam phương tứ chính của Tật Ách.
| Địa chi | Độ sáng | Đồng cung | Đối cung | Tam hợp | Đọc nhanh cho Tật Ách |
|---|
| Tý | Miếu địa | đứng một mình | Phụ Mẫu ở Ngọ: Vũ Khúc, Thiên Phủ | Huynh Đệ ở Thìn: Phá Quân; Điền Trạch ở Thân: Tham Lang | hồi phục nhanh |
| Sửu | Đắc địa | Liêm Trinh | Phụ Mẫu ở Mùi: Thiên Phủ | Huynh Đệ ở Tỵ: Vũ Khúc, Phá Quân; Điền Trạch ở Dậu: Tử Vi, Tham Lang | ít bệnh nặng |
| Dần | Miếu địa | đứng một mình | Phụ Mẫu ở Thân: Tử Vi, Thiên Phủ | Huynh Đệ ở Ngọ: Phá Quân; Điền Trạch ở Tuất: Tham Lang | thể chất vững |
| Mão | Hãm địa | Vũ Khúc | Phụ Mẫu ở Dậu: Thiên Phủ | Huynh Đệ ở Mùi: Tử Vi, Phá Quân; Điền Trạch ở Hợi: Liêm Trinh, Tham Lang | chú ý điểm yếu của sao |
| Thìn | Hãm địa | đứng một mình | Phụ Mẫu ở Tuất: Liêm Trinh, Thiên Phủ | Huynh Đệ ở Thân: Phá Quân; Điền Trạch ở Tý: Tham Lang | dễ mệt mỏi, nên khám định kỳ |
| Tỵ | Vượng địa | Tử Vi | Phụ Mẫu ở Hợi: Thiên Phủ | Huynh Đệ ở Dậu: Liêm Trinh, Phá Quân; Điền Trạch ở Sửu: Vũ Khúc, Tham Lang | năng lượng mạnh, dễ quá sức |
| Ngọ | Miếu địa | đứng một mình | Phụ Mẫu ở Tý: Vũ Khúc, Thiên Phủ | Huynh Đệ ở Tuất: Phá Quân; Điền Trạch ở Dần: Tham Lang | hồi phục nhanh |
| Mùi | Đắc địa | Liêm Trinh | Phụ Mẫu ở Sửu: Thiên Phủ | Huynh Đệ ở Hợi: Vũ Khúc, Phá Quân; Điền Trạch ở Mão: Tử Vi, Tham Lang | ít bệnh nặng |
| Thân | Miếu địa | đứng một mình | Phụ Mẫu ở Dần: Tử Vi, Thiên Phủ | Huynh Đệ ở Tý: Phá Quân; Điền Trạch ở Thìn: Tham Lang | sức bền tốt, ít bệnh vặt |
| Dậu | Hãm địa | Vũ Khúc | Phụ Mẫu ở Mão: Thiên Phủ | Huynh Đệ ở Sửu: Tử Vi, Phá Quân; Điền Trạch ở Tỵ: Liêm Trinh, Tham Lang | chú ý điểm yếu của sao |
| Tuất | Hãm địa | đứng một mình | Phụ Mẫu ở Thìn: Liêm Trinh, Thiên Phủ | Huynh Đệ ở Dần: Phá Quân; Điền Trạch ở Ngọ: Tham Lang | dễ mệt mỏi, nên khám định kỳ |
| Hợi | Vượng địa | Tử Vi | Phụ Mẫu ở Tỵ: Thiên Phủ | Huynh Đệ ở Mão: Liêm Trinh, Phá Quân; Điền Trạch ở Mùi: Vũ Khúc, Tham Lang | năng lượng mạnh, dễ quá sức |
Tóm lại: Thất Sát miếu địa ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; đắc địa ở Sửu, Mùi; hãm địa ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất; vượng địa ở Tỵ, Hợi.
Tứ Hóa khi Thất Sát ở Tật Ách
Thất Sát không nhận Tứ Hóa theo can năm sinh. Khi Thất Sát tọa Tật Ách, lực Hóa đến từ sao đồng cung hoặc từ tam phương:
- Khi đồng cung Tử Vi: năm Nhâm hóa Quyền, thể lực mạnh nhưng dễ bệnh cấp tính; năm Ất hóa Khoa, gặp thầy giỏi thuốc hay khi ốm.
- Khi đồng cung Vũ Khúc: năm Kỷ hóa Lộc, sức khỏe được hóa giải, bệnh dễ chữa; năm Canh hóa Quyền, thể lực mạnh nhưng dễ bệnh cấp tính; năm Giáp hóa Khoa, gặp thầy giỏi thuốc hay khi ốm; năm Nhâm hóa Kỵ, bệnh dễ kéo dài, cần khám sớm.
- Khi đồng cung Liêm Trinh: năm Giáp hóa Lộc, sức khỏe được hóa giải, bệnh dễ chữa; năm Bính hóa Kỵ, bệnh dễ kéo dài, cần khám sớm.
Ví dụ lá số: Thất Sát tọa Tật Ách
Giả sử Thất Sát tọa Tật Ách tại Ngọ (miếu địa). Theo cách an sao, khi đó Tử Vi ở Thìn và Thiên Phủ ở Tý. Thất Sát đứng một mình trong cung. Cung Phụ Mẫu ở Tý có Vũ Khúc, Thiên Phủ; cung Huynh Đệ ở Tuất có Phá Quân; cung Điền Trạch ở Dần có Tham Lang. Mệnh của lá số này nằm ở Hợi với Thiên Đồng.
Để so sánh, xét Thất Sát tọa Tật Ách tại Mão (hãm địa), đồng cung Vũ Khúc. Lúc này Phụ Mẫu ở Dậu có Thiên Phủ, còn Huynh Đệ (Mùi) và Điền Trạch (Hợi) lần lượt có Tử Vi, Phá Quân và Liêm Trinh, Tham Lang. Cùng một sao nhưng độ sáng và tổ hợp hội chiếu khác, nên cách đọc Tật Ách phải thay đổi theo; đó là lý do không nên đọc tên sao tách rời khỏi địa chi.
Nếu Tật Ách có Thất Sát gặp Tuần hoặc Triệt, nhiều sách cho rằng Tuần Triệt ở Tật Ách lại giúp giảm bệnh tật. Xem thêm Tuần Triệt ở 12 cung và Tuần Triệt với chính tinh.
Rèn luyện thói quen
- Khởi động kỹ trước khi tập thể thao.
- Không hút thuốc, hạn chế khói bụi.
- Đi khám ngay khi có triệu chứng bất thường.
Câu hỏi thường gặp
Thất Sát Tật Ách có nguy hiểm? Chủ yếu là lời nhắc về an toàn và chấn thương.
Có đoán bệnh qua lá số? Không. Hãy khám bác sĩ.
Thất Sát tại Tật Ách ở đâu sáng nhất? Theo bảng trên, Thất Sát miếu vượng ở Tý, Dần, Tỵ, Ngọ, Thân, Hợi và hãm ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất.
Đọc thêm
Kết luận
Thất Sát tại Tật Ách: chú ý chấn thương, hô hấp và bệnh cấp tính. Hãy dựa theo toàn bộ lá số thay vì một sao riêng lẻ. Lập lá số tại /tu-vi hoặc đặt báo cáo luận giải để được đọc chi tiết.
Bài viết mang tính tham khảo văn hóa – giáo dục về Tử Vi Đẩu Số.