Sao Thất Sát tại cung Thiên Di: ra ngoài gặp cạnh tranh, dám xông pha nơi xa
Thất Sát ở cung Thiên Di cho thấy khi ra ngoài, người này bước vào môi trường cạnh tranh, nhiều thử thách. Đồng thời, Thiên Phủ sẽ nằm ở Mệnh, nên bản thân họ điềm tĩnh, vững vàng.
Nội dung mang tính tham khảo văn hóa – giáo dục về Tử Vi Đẩu Số.
Thiên Di là cung đối diện Mệnh, cho biết bạn thế nào khi ra ngoài: đi xa, làm việc với xã hội, gặp quý nhân hay tiểu nhân.
Thất Sát tại Thiên Di nói lên điều gì?
Vì Thất Sát đối diện Thiên Phủ, khi Thất Sát ở Thiên Di thì Mệnh có Thiên Phủ. Bản thân người này điềm đạm, biết giữ, nhưng môi trường bên ngoài lại quyết liệt, đầy áp lực. Họ thường thành công ở nơi xa nhờ sự kiên nhẫn đối diện thử thách.
Thất Sát Thiên Di hợp kinh doanh xa, làm việc ở môi trường cạnh tranh, quân đội, xuất nhập khẩu. Đi xa cần chú ý an toàn khi di chuyển, nhất là khi gặp Kình Đà, Hỏa Linh.
Thất Sát miếu: ra ngoài dễ lập công. Tử Sát ở Tỵ Hợi: gặp người có quyền. Liêm Sát ở Sửu Mùi: môi trường kỹ thuật, kỷ luật. Vũ Sát ở Mão Dậu: cạnh tranh tài chính gay gắt.
Bảng phân tích miếu vượng đắc hãm: Thất Sát tọa Thiên Di theo 12 địa chi
Bảng dưới tính theo cách an sao Nam phái. Cột Mệnh là đối cung, hai cột tam hợp là Phu Thê và Phúc Đức; bốn cung này cùng tạo thành tam phương tứ chính của Thiên Di.
| Địa chi | Độ sáng | Đồng cung | Đối cung | Tam hợp | Đọc nhanh cho Thiên Di |
|---|
| Tý | Miếu địa | đứng một mình | Mệnh ở Ngọ: Vũ Khúc, Thiên Phủ | Phu Thê ở Thìn: Phá Quân; Phúc Đức ở Thân: Tham Lang | ra ngoài gặp quý nhân |
| Sửu | Đắc địa | Liêm Trinh | Mệnh ở Mùi: Thiên Phủ | Phu Thê ở Tỵ: Vũ Khúc, Phá Quân; Phúc Đức ở Dậu: Tử Vi, Tham Lang | ra ngoài thuận vừa phải |
| Dần | Miếu địa | đứng một mình | Mệnh ở Thân: Tử Vi, Thiên Phủ | Phu Thê ở Ngọ: Phá Quân; Phúc Đức ở Tuất: Tham Lang | đi xa dễ thành công |
| Mão | Hãm địa | Vũ Khúc | Mệnh ở Dậu: Thiên Phủ | Phu Thê ở Mùi: Tử Vi, Phá Quân; Phúc Đức ở Hợi: Liêm Trinh, Tham Lang | ra ngoài dễ va chạm, thị phi |
| Thìn | Hãm địa | đứng một mình | Mệnh ở Tuất: Liêm Trinh, Thiên Phủ | Phu Thê ở Thân: Phá Quân; Phúc Đức ở Tý: Tham Lang | đi xa cần thận trọng |
| Tỵ | Vượng địa | Tử Vi | Mệnh ở Hợi: Thiên Phủ | Phu Thê ở Dậu: Liêm Trinh, Phá Quân; Phúc Đức ở Sửu: Vũ Khúc, Tham Lang | đi lại nhiều, lợi nhiều |
| Ngọ | Miếu địa | đứng một mình | Mệnh ở Tý: Vũ Khúc, Thiên Phủ | Phu Thê ở Tuất: Phá Quân; Phúc Đức ở Dần: Tham Lang | ra ngoài gặp quý nhân |
| Mùi | Đắc địa | Liêm Trinh | Mệnh ở Sửu: Thiên Phủ | Phu Thê ở Hợi: Vũ Khúc, Phá Quân; Phúc Đức ở Mão: Tử Vi, Tham Lang | ra ngoài thuận vừa phải |
| Thân | Miếu địa | đứng một mình | Mệnh ở Dần: Tử Vi, Thiên Phủ | Phu Thê ở Tý: Phá Quân; Phúc Đức ở Thìn: Tham Lang | ra ngoài gặp quý nhân |
| Dậu | Hãm địa | Vũ Khúc | Mệnh ở Mão: Thiên Phủ | Phu Thê ở Sửu: Tử Vi, Phá Quân; Phúc Đức ở Tỵ: Liêm Trinh, Tham Lang | ra ngoài dễ va chạm, thị phi |
| Tuất | Hãm địa | đứng một mình | Mệnh ở Thìn: Liêm Trinh, Thiên Phủ | Phu Thê ở Dần: Phá Quân; Phúc Đức ở Ngọ: Tham Lang | đi xa cần thận trọng |
| Hợi | Vượng địa | Tử Vi | Mệnh ở Tỵ: Thiên Phủ | Phu Thê ở Mão: Liêm Trinh, Phá Quân; Phúc Đức ở Mùi: Vũ Khúc, Tham Lang | đi lại nhiều, lợi nhiều |
Tóm lại: Thất Sát miếu địa ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; đắc địa ở Sửu, Mùi; hãm địa ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất; vượng địa ở Tỵ, Hợi.
Tứ Hóa khi Thất Sát ở Thiên Di
Thất Sát không nhận Tứ Hóa theo can năm sinh. Khi Thất Sát tọa Thiên Di, lực Hóa đến từ sao đồng cung hoặc từ tam phương:
- Khi đồng cung Tử Vi: năm Nhâm hóa Quyền, có tiếng nói ngoài xã hội, được nể trọng; năm Ất hóa Khoa, danh tiếng tốt, gặp quý nhân khi đi xa.
- Khi đồng cung Vũ Khúc: năm Kỷ hóa Lộc, ra ngoài có lộc, dễ gặp cơ hội ở xa; năm Canh hóa Quyền, có tiếng nói ngoài xã hội, được nể trọng; năm Giáp hóa Khoa, danh tiếng tốt, gặp quý nhân khi đi xa; năm Nhâm hóa Kỵ, ra ngoài dễ thị phi, trắc trở khi đi lại.
- Khi đồng cung Liêm Trinh: năm Giáp hóa Lộc, ra ngoài có lộc, dễ gặp cơ hội ở xa; năm Bính hóa Kỵ, ra ngoài dễ thị phi, trắc trở khi đi lại.
Ví dụ lá số: Thất Sát tọa Thiên Di
Giả sử Thất Sát tọa Thiên Di tại Ngọ (miếu địa). Theo cách an sao, khi đó Tử Vi ở Thìn và Thiên Phủ ở Tý. Thất Sát đứng một mình trong cung. Cung Mệnh ở Tý có Vũ Khúc, Thiên Phủ; cung Phu Thê ở Tuất có Phá Quân; cung Phúc Đức ở Dần có Tham Lang.
Để so sánh, xét Thất Sát tọa Thiên Di tại Mão (hãm địa), đồng cung Vũ Khúc. Lúc này Mệnh ở Dậu có Thiên Phủ, còn Phu Thê (Mùi) và Phúc Đức (Hợi) lần lượt có Tử Vi, Phá Quân và Liêm Trinh, Tham Lang. Cùng một sao nhưng độ sáng và tổ hợp hội chiếu khác, nên cách đọc Thiên Di phải thay đổi theo; đó là lý do không nên đọc tên sao tách rời khỏi địa chi.
Nếu Thiên Di có Thất Sát gặp Tuần hoặc Triệt, việc đi xa, ra ngoài thường gặp trở ngại lúc đầu, nên chuẩn bị kỹ. Xem thêm Tuần Triệt ở 12 cung và Tuần Triệt với chính tinh.
Rèn luyện thói quen
- Tuân thủ an toàn giao thông, nhất là khi đi xa.
- Chuẩn bị tâm lý và kế hoạch cho môi trường cạnh tranh.
- Dùng sự điềm tĩnh của Thiên Phủ ở Mệnh làm lợi thế.
Câu hỏi thường gặp
Thất Sát Thiên Di có nguy hiểm khi đi xa? Cần cẩn trọng an toàn, nhưng không có nghĩa chắc chắn gặp nạn.
Có nên làm ăn xa? Hợp, nhất là khi Thất Sát miếu và có cát tinh.
Thất Sát tại Thiên Di ở đâu sáng nhất? Theo bảng trên, Thất Sát miếu vượng ở Tý, Dần, Tỵ, Ngọ, Thân, Hợi và hãm ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất.
Đọc thêm
Kết luận
Thất Sát tại Thiên Di: ra ngoài gặp cạnh tranh, dám xông pha nơi xa. Hãy dựa theo toàn bộ lá số thay vì một sao riêng lẻ. Lập lá số tại /tu-vi hoặc đặt báo cáo luận giải để được đọc chi tiết.
Bài viết mang tính tham khảo văn hóa – giáo dục về Tử Vi Đẩu Số.