12 tháng 10, 20265 phút đọcTử Vi

Sao Thất Sát tại cung Tử Tức: con mạnh mẽ, độc lập và cần định hướng năng lượng

Thất Sát tại cung Tử Tức: con mạnh mẽ, độc lập và cần định hướng năng lượng. Bảng miếu vượng đắc hãm 12 chi, sao đồng cung, Tứ Hóa theo can, ví dụ lá số và cách rèn luyện thói quen.

Sao Thất Sát tại cung Tử Tức: con mạnh mẽ, độc lập và cần định hướng năng lượng
Sao Thất Sát tại cung Tử Tức: con mạnh mẽ, độc lập và cần định hướng năng lượng

Sao Thất Sát tại cung Tử Tức: con mạnh mẽ, độc lập và cần định hướng năng lượng

Thất Sát ở cung Tử Tức thường cho con cái mạnh mẽ, độc lập, có chí lớn. Trẻ hiếu động, dám làm, và cần cha mẹ giúp định hướng năng lượng dồi dào đó.

Nội dung mang tính tham khảo văn hóa – giáo dục về Tử Vi Đẩu Số.

Tử Tức là cung con cái, đồng thời phản ánh học trò, người dưới, và năng lực sáng tạo của bạn.

Thất Sát tại Tử Tức nói lên điều gì?

Con cái của người có Thất Sát Tử Tức cá tính mạnh, không thích bị kiểm soát. Chúng có thể giỏi thể thao, kinh doanh, quân sự, và thường sớm rời nhà lập nghiệp.

Nhiều sách nói Thất Sát Tử Tức có con muộn hoặc ít con, và con đầu có thể khó nuôi. Khi ở Tử Tức, Thiên Phủ nằm ở Điền Trạch: nhà cửa ổn định, là nơi con quay về.

Tử Sát ở Tỵ Hợi: con có uy, lãnh đạo. Liêm Sát ở Sửu Mùi: con cứng rắn, hợp kỹ thuật. Vũ Sát ở Mão Dậu: con giỏi kinh tế nhưng vất vả. Thất Sát miếu: con có chí lớn.

Bảng phân tích miếu vượng đắc hãm: Thất Sát tọa Tử Tức theo 12 địa chi

Bảng dưới tính theo cách an sao Nam phái. Cột Điền Trạch là đối cung, hai cột tam hợp là Phụ Mẫu và Nô Bộc; bốn cung này cùng tạo thành tam phương tứ chính của Tử Tức.

Địa chiĐộ sángĐồng cungĐối cungTam hợpĐọc nhanh cho Tử Tức
TýMiếu địađứng một mìnhĐiền Trạch ở Ngọ: Vũ Khúc, Thiên PhủPhụ Mẫu ở Thìn: Phá Quân; Nô Bộc ở Thân: Tham Langcon cái hiếu thuận, có tài
SửuĐắc địaLiêm TrinhĐiền Trạch ở Mùi: Thiên PhủPhụ Mẫu ở Tỵ: Vũ Khúc, Phá Quân; Nô Bộc ở Dậu: Tử Vi, Tham Langquan hệ ấm nếu lắng nghe
DầnMiếu địađứng một mìnhĐiền Trạch ở Thân: Tử Vi, Thiên PhủPhụ Mẫu ở Ngọ: Phá Quân; Nô Bộc ở Tuất: Tham Langcon cái hiếu thuận, có tài
MãoHãm địaVũ KhúcĐiền Trạch ở Dậu: Thiên PhủPhụ Mẫu ở Mùi: Tử Vi, Phá Quân; Nô Bộc ở Hợi: Liêm Trinh, Tham Langcon muộn hoặc ít
ThìnHãm địađứng một mìnhĐiền Trạch ở Tuất: Liêm Trinh, Thiên PhủPhụ Mẫu ở Thân: Phá Quân; Nô Bộc ở Tý: Tham Langcon muộn hoặc ít
TỵVượng địaTử ViĐiền Trạch ở Hợi: Thiên PhủPhụ Mẫu ở Dậu: Liêm Trinh, Phá Quân; Nô Bộc ở Sửu: Vũ Khúc, Tham Langcon sớm tự lập
NgọMiếu địađứng một mìnhĐiền Trạch ở Tý: Vũ Khúc, Thiên PhủPhụ Mẫu ở Tuất: Phá Quân; Nô Bộc ở Dần: Tham Langcon cái hiếu thuận, có tài
MùiĐắc địaLiêm TrinhĐiền Trạch ở Sửu: Thiên PhủPhụ Mẫu ở Hợi: Vũ Khúc, Phá Quân; Nô Bộc ở Mão: Tử Vi, Tham Langcon cái khá, cần định hướng
ThânMiếu địađứng một mìnhĐiền Trạch ở Dần: Tử Vi, Thiên PhủPhụ Mẫu ở Tý: Phá Quân; Nô Bộc ở Thìn: Tham Langcon là niềm tự hào
DậuHãm địaVũ KhúcĐiền Trạch ở Mão: Thiên PhủPhụ Mẫu ở Sửu: Tử Vi, Phá Quân; Nô Bộc ở Tỵ: Liêm Trinh, Tham Langdễ bất đồng thế hệ
TuấtHãm địađứng một mìnhĐiền Trạch ở Thìn: Liêm Trinh, Thiên PhủPhụ Mẫu ở Dần: Phá Quân; Nô Bộc ở Ngọ: Tham Langcon muộn hoặc ít
HợiVượng địaTử ViĐiền Trạch ở Tỵ: Thiên PhủPhụ Mẫu ở Mão: Liêm Trinh, Phá Quân; Nô Bộc ở Mùi: Vũ Khúc, Tham Langcon sớm tự lập

Tóm lại: Thất Sát miếu địa ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; đắc địa ở Sửu, Mùi; hãm địa ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất; vượng địa ở Tỵ, Hợi.

Tứ Hóa khi Thất Sát ở Tử Tức

Thất Sát không nhận Tứ Hóa theo can năm sinh. Khi Thất Sát tọa Tử Tức, lực Hóa đến từ sao đồng cung hoặc từ tam phương:

  • Khi đồng cung Tử Vi: năm Nhâm hóa Quyền, con cá tính mạnh, sớm tự lập; năm Ất hóa Khoa, con học giỏi, có danh.
  • Khi đồng cung Vũ Khúc: năm Kỷ hóa Lộc, con cái mang lại niềm vui, có phúc; năm Canh hóa Quyền, con cá tính mạnh, sớm tự lập; năm Giáp hóa Khoa, con học giỏi, có danh; năm Nhâm hóa Kỵ, lo lắng về con, dễ bất đồng.
  • Khi đồng cung Liêm Trinh: năm Giáp hóa Lộc, con cái mang lại niềm vui, có phúc; năm Bính hóa Kỵ, lo lắng về con, dễ bất đồng.

Ví dụ lá số: Thất Sát tọa Tử Tức

Giả sử Thất Sát tọa Tử Tức tại Ngọ (miếu địa). Theo cách an sao, khi đó Tử Vi ở Thìn và Thiên Phủ ở Tý. Thất Sát đứng một mình trong cung. Cung Điền Trạch ở Tý có Vũ Khúc, Thiên Phủ; cung Phụ Mẫu ở Tuất có Phá Quân; cung Nô Bộc ở Dần có Tham Lang. Mệnh của lá số này nằm ở Dậu với vô chính diệu.

Để so sánh, xét Thất Sát tọa Tử Tức tại Mão (hãm địa), đồng cung Vũ Khúc. Lúc này Điền Trạch ở Dậu có Thiên Phủ, còn Phụ Mẫu (Mùi) và Nô Bộc (Hợi) lần lượt có Tử Vi, Phá Quân và Liêm Trinh, Tham Lang. Cùng một sao nhưng độ sáng và tổ hợp hội chiếu khác, nên cách đọc Tử Tức phải thay đổi theo; đó là lý do không nên đọc tên sao tách rời khỏi địa chi.

Nếu Tử Tức có Thất Sát gặp Tuần hoặc Triệt, duyên con cái thường muộn hoặc cần thời gian mới gắn bó. Xem thêm Tuần Triệt ở 12 cung và Tuần Triệt với chính tinh.

Rèn luyện thói quen

  • Cho con tham gia thể thao để giải tỏa năng lượng.
  • Đặt quy tắc rõ ràng nhưng tôn trọng sự độc lập của con.
  • Giữ tổ ấm là nơi con luôn muốn quay về.

Câu hỏi thường gặp

Thất Sát Tử Tức có con khó nuôi? Con hiếu động, cá tính; không có nghĩa là khó nuôi nếu biết cách.

Con có sớm tự lập? Thường sớm tự lập, rời nhà lập nghiệp.

Thất Sát tại Tử Tức ở đâu sáng nhất? Theo bảng trên, Thất Sát miếu vượng ở Tý, Dần, Tỵ, Ngọ, Thân, Hợi và hãm ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất.

Đọc thêm

Kết luận

Thất Sát tại Tử Tức: con mạnh mẽ, độc lập và cần định hướng năng lượng. Hãy dựa theo toàn bộ lá số thay vì một sao riêng lẻ. Lập lá số tại /tu-vi hoặc đặt báo cáo luận giải để được đọc chi tiết.


Bài viết mang tính tham khảo văn hóa – giáo dục về Tử Vi Đẩu Số.

Tags:thất sát tại cung tử tức
Chia sẻ:FacebookX