13 tháng 10, 20264 phút đọcTử Vi

Sao Phá Quân tại cung Tật Ách: chú ý chấn thương, máu và bệnh tái phát

Phá Quân tại cung Tật Ách: chú ý chấn thương, máu và bệnh tái phát. Bảng miếu vượng đắc hãm 12 chi, sao đồng cung, Tứ Hóa theo can, ví dụ lá số và cách rèn luyện thói quen.

Sao Phá Quân tại cung Tật Ách: chú ý chấn thương, máu và bệnh tái phát
Sao Phá Quân tại cung Tật Ách: chú ý chấn thương, máu và bệnh tái phát

Sao Phá Quân tại cung Tật Ách: chú ý chấn thương, máu và bệnh tái phát

Phá Quân ở cung Tật Ách theo quan niệm cổ liên hệ với chấn thương, máu, thận, và những bệnh hay tái phát. Nội dung chỉ để tham khảo văn hóa, không thay thế lời khuyên y khoa.

Nội dung mang tính tham khảo văn hóa – giáo dục về Tử Vi Đẩu Số.

Tật Ách cho biết điểm yếu về thể chất và tai ách tiềm ẩn.

Phá Quân tại Tật Ách nói lên điều gì?

Người có Phá Quân Tật Ách thường hoạt động mạnh, hay chủ quan, dễ gặp chấn thương nhỏ. Sách xưa nhắc đến bệnh về máu, thận, và những bệnh chữa rồi lại tái phát nếu không điều trị dứt điểm.

Khi Phá Quân gặp Kình Đà, Hỏa Linh, sách cảnh báo phẫu thuật, tai nạn. Khi ở Tật Ách, Thiên Tướng nằm ở Phụ Mẫu. Phá Quân miếu: bệnh đến nhanh, khỏi nhanh. Vũ Phá, Liêm Phá hãm: cần chăm sóc sức khỏe kỹ hơn.

Năng lượng Phá Quân khiến người ta hay bỏ dở lộ trình điều trị khi thấy đỡ; đó chính là thói quen cần sửa nhất.

Bảng phân tích miếu vượng đắc hãm: Phá Quân tọa Tật Ách theo 12 địa chi

Bảng dưới tính theo cách an sao Nam phái. Cột Phụ Mẫu là đối cung, hai cột tam hợp là Huynh Đệ và Điền Trạch; bốn cung này cùng tạo thành tam phương tứ chính của Tật Ách.

Địa chiĐộ sángĐồng cungĐối cungTam hợpĐọc nhanh cho Tật Ách
TýMiếu địađứng một mìnhPhụ Mẫu ở Ngọ: Liêm Trinh, Thiên TướngHuynh Đệ ở Thìn: Tham Lang; Điền Trạch ở Thân: Thất Sátthể chất vững
SửuVượng địaTử ViPhụ Mẫu ở Mùi: Thiên TướngHuynh Đệ ở Tỵ: Liêm Trinh, Tham Lang; Điền Trạch ở Dậu: Vũ Khúc, Thất Sátcần nghỉ ngơi đúng lúc
DầnHãm địađứng một mìnhPhụ Mẫu ở Thân: Vũ Khúc, Thiên TướngHuynh Đệ ở Ngọ: Tham Lang; Điền Trạch ở Tuất: Thất Sátcần lối sống điều độ
MãoHãm địaLiêm TrinhPhụ Mẫu ở Dậu: Thiên TướngHuynh Đệ ở Mùi: Vũ Khúc, Tham Lang; Điền Trạch ở Hợi: Tử Vi, Thất Sátcần lối sống điều độ
ThìnĐắc địađứng một mìnhPhụ Mẫu ở Tuất: Tử Vi, Thiên TướngHuynh Đệ ở Thân: Tham Lang; Điền Trạch ở Tý: Thất Sátsức khỏe ổn nếu điều độ
TỵHãm địaVũ KhúcPhụ Mẫu ở Hợi: Thiên TướngHuynh Đệ ở Dậu: Tử Vi, Tham Lang; Điền Trạch ở Sửu: Liêm Trinh, Thất Sátchú ý điểm yếu của sao
NgọMiếu địađứng một mìnhPhụ Mẫu ở Tý: Liêm Trinh, Thiên TướngHuynh Đệ ở Tuất: Tham Lang; Điền Trạch ở Dần: Thất Sátthể chất vững
MùiVượng địaTử ViPhụ Mẫu ở Sửu: Thiên TướngHuynh Đệ ở Hợi: Liêm Trinh, Tham Lang; Điền Trạch ở Mão: Vũ Khúc, Thất Sátcần nghỉ ngơi đúng lúc
ThânHãm địađứng một mìnhPhụ Mẫu ở Dần: Vũ Khúc, Thiên TướngHuynh Đệ ở Tý: Tham Lang; Điền Trạch ở Thìn: Thất Sátchú ý điểm yếu của sao
DậuHãm địaLiêm TrinhPhụ Mẫu ở Mão: Thiên TướngHuynh Đệ ở Sửu: Vũ Khúc, Tham Lang; Điền Trạch ở Tỵ: Tử Vi, Thất Sátchú ý điểm yếu của sao
TuấtĐắc địađứng một mìnhPhụ Mẫu ở Thìn: Tử Vi, Thiên TướngHuynh Đệ ở Dần: Tham Lang; Điền Trạch ở Ngọ: Thất Sátsức khỏe ổn nếu điều độ
HợiHãm địaVũ KhúcPhụ Mẫu ở Tỵ: Thiên TướngHuynh Đệ ở Mão: Tử Vi, Tham Lang; Điền Trạch ở Mùi: Liêm Trinh, Thất Sátchú ý điểm yếu của sao

Tóm lại: Phá Quân miếu địa ở Tý, Ngọ; vượng địa ở Sửu, Mùi; hãm địa ở Dần, Mão, Tỵ, Thân, Dậu, Hợi; đắc địa ở Thìn, Tuất.

Tứ Hóa khi Phá Quân ở Tật Ách

  • Phá Quân Hóa Lộc (người sinh năm can Quý): sức khỏe được hóa giải, bệnh dễ chữa.
  • Phá Quân Hóa Quyền (người sinh năm can Giáp): thể lực mạnh nhưng dễ bệnh cấp tính.

Ví dụ lá số: Phá Quân tọa Tật Ách

Giả sử Phá Quân tọa Tật Ách tại Ngọ (miếu địa). Theo cách an sao, khi đó Tử Vi và Thiên Phủ cùng ở Thân. Phá Quân đứng một mình trong cung. Cung Phụ Mẫu ở Tý có Liêm Trinh, Thiên Tướng; cung Huynh Đệ ở Tuất có Tham Lang; cung Điền Trạch ở Dần có Thất Sát. Mệnh của lá số này nằm ở Hợi với Cự Môn.

Để so sánh, xét Phá Quân tọa Tật Ách tại Dần (hãm địa), không có chính tinh đi cùng. Lúc này Phụ Mẫu ở Thân có Vũ Khúc, Thiên Tướng, còn Huynh Đệ (Ngọ) và Điền Trạch (Tuất) lần lượt có Tham Lang và Thất Sát. Cùng một sao nhưng độ sáng và tổ hợp hội chiếu khác, nên cách đọc Tật Ách phải thay đổi theo; đó là lý do không nên đọc tên sao tách rời khỏi địa chi.

Nếu Tật Ách có Phá Quân gặp Tuần hoặc Triệt, nhiều sách cho rằng Tuần Triệt ở Tật Ách lại giúp giảm bệnh tật. Xem thêm Tuần Triệt ở 12 cung và Tuần Triệt với chính tinh.

Rèn luyện thói quen

  • Điều trị bệnh dứt điểm, không bỏ thuốc giữa chừng.
  • Khám sức khỏe tổng quát mỗi năm.
  • Cẩn trọng khi tham gia hoạt động mạo hiểm.

Câu hỏi thường gặp

Phá Quân Tật Ách có nguy hiểm? Chủ yếu là lời nhắc về an toàn và điều trị dứt điểm.

Có đoán bệnh qua lá số? Không. Hãy khám bác sĩ.

Phá Quân tại Tật Ách ở đâu sáng nhất? Theo bảng trên, Phá Quân miếu vượng ở Tý, Sửu, Ngọ, Mùi và hãm ở Dần, Mão, Tỵ, Thân, Dậu, Hợi.

Đọc thêm

Kết luận

Phá Quân tại Tật Ách: chú ý chấn thương, máu và bệnh tái phát. Hãy dựa theo toàn bộ lá số thay vì một sao riêng lẻ. Lập lá số tại /tu-vi hoặc đặt báo cáo luận giải để được đọc chi tiết.


Bài viết mang tính tham khảo văn hóa – giáo dục về Tử Vi Đẩu Số.

Tags:phá quân tại cung tật ách
Chia sẻ:FacebookX