Cách cục tử vi là gì?
Cách cục tử vi (格局) theo Toàn Thư: định nghĩa, nhóm cách phổ biến, checklist thành/phá, hiểu nhầm và FAQ.
Phá Quân thủ Mệnh: người dám phá cũ lập mới, thích thay đổi, cuộc đời nhiều biến động. Bảng phân tích miếu vượng đắc hãm 12 chi, Phá Quân đồng cung Tử Vi, Vũ Khúc, Liêm Trinh, luôn đối diện Thiên Tướng.

Phá Quân là hao tinh, ngôi sao của sự phá vỡ và tái thiết. Người có Phá Quân thủ Mệnh không chịu được sự trì trệ: họ muốn thay đổi, muốn làm khác, muốn phá bỏ cái cũ để xây cái mới. Cuộc đời vì thế nhiều biến động, nhưng cũng nhiều cơ hội đổi đời.
Nội dung mang tính tham khảo văn hóa – giáo dục về Tử Vi Đẩu Số.
Thế mạnh của người Mệnh Phá Quân là tinh thần tiên phong và khả năng tái thiết. Họ hợp với khởi nghiệp, cải tổ doanh nghiệp, kỹ thuật, quân đội, nghề sáng tạo đột phá. Khi mọi người ngại thay đổi, họ là người dám bước ra.
Mặt cần rèn là sự bốc đồng và hao tổn. Phá Quân dễ bỏ dở, đổi hướng liên tục, tiêu tiền mạnh tay. Khi hãm (Dần Thân, Mão Dậu, Tỵ Hợi), sự phá có thể thành phá hoại: quan hệ đổ vỡ, tài chính hao hụt.
Phá Quân luôn đối diện Thiên Tướng, nên dù phá mạnh, vẫn có một lực giữ trật tự từ bên ngoài. Phá Quân ở Tý Ngọ miếu, đứng một mình: cách "Anh tinh nhập miếu", rất đẹp. Tử Phá ở Sửu Mùi vượng: cải cách có quyền lực. Phá Quân Thìn Tuất đắc. Năm can Quý có Phá Quân hóa Lộc; năm Giáp hóa Quyền, đều là điều kiện tốt.
Bảng dưới tính theo cách an sao Nam phái. Cột Thiên Di là đối cung, hai cột tam hợp là Quan Lộc và Tài Bạch; bốn cung này cùng tạo thành tam phương tứ chính của Mệnh.
| Địa chi | Độ sáng | Đồng cung | Đối cung | Tam hợp | Đọc nhanh cho Mệnh |
|---|---|---|---|---|---|
| Tý | Miếu địa | đứng một mình | Thiên Di ở Ngọ: Liêm Trinh, Thiên Tướng | Quan Lộc ở Thìn: Tham Lang; Tài Bạch ở Thân: Thất Sát | khí chất rõ, dễ được tin |
| Sửu | Vượng địa | Tử Vi | Thiên Di ở Mùi: Thiên Tướng | Quan Lộc ở Tỵ: Liêm Trinh, Tham Lang; Tài Bạch ở Dậu: Vũ Khúc, Thất Sát | mạnh, tự tin, hơi nóng vội |
| Dần | Hãm địa | đứng một mình | Thiên Di ở Thân: Vũ Khúc, Thiên Tướng | Quan Lộc ở Ngọ: Tham Lang; Tài Bạch ở Tuất: Thất Sát | nên rèn kỷ luật sớm |
| Mão | Hãm địa | Liêm Trinh | Thiên Di ở Dậu: Thiên Tướng | Quan Lộc ở Mùi: Vũ Khúc, Tham Lang; Tài Bạch ở Hợi: Tử Vi, Thất Sát | mặt trái của sao dễ lộ |
| Thìn | Đắc địa | đứng một mình | Thiên Di ở Tuất: Tử Vi, Thiên Tướng | Quan Lộc ở Thân: Tham Lang; Tài Bạch ở Tý: Thất Sát | ổn, phát khi có môi trường |
| Tỵ | Hãm địa | Vũ Khúc | Thiên Di ở Hợi: Thiên Tướng | Quan Lộc ở Dậu: Tử Vi, Tham Lang; Tài Bạch ở Sửu: Liêm Trinh, Thất Sát | mặt trái của sao dễ lộ |
| Ngọ | Miếu địa | đứng một mình | Thiên Di ở Tý: Liêm Trinh, Thiên Tướng | Quan Lộc ở Tuất: Tham Lang; Tài Bạch ở Dần: Thất Sát | tính tốt của sao hiện đủ |
| Mùi | Vượng địa | Tử Vi | Thiên Di ở Sửu: Thiên Tướng | Quan Lộc ở Hợi: Liêm Trinh, Tham Lang; Tài Bạch ở Mão: Vũ Khúc, Thất Sát | năng lực nổi, cần tiết chế |
| Thân | Hãm địa | đứng một mình | Thiên Di ở Dần: Vũ Khúc, Thiên Tướng | Quan Lộc ở Tý: Tham Lang; Tài Bạch ở Thìn: Thất Sát | thử thách tuổi trẻ nhiều hơn |
| Dậu | Hãm địa | Liêm Trinh | Thiên Di ở Mão: Thiên Tướng | Quan Lộc ở Sửu: Vũ Khúc, Tham Lang; Tài Bạch ở Tỵ: Tử Vi, Thất Sát | thử thách tuổi trẻ nhiều hơn |
| Tuất | Đắc địa | đứng một mình | Thiên Di ở Thìn: Tử Vi, Thiên Tướng | Quan Lộc ở Dần: Tham Lang; Tài Bạch ở Ngọ: Thất Sát | được việc nhưng cần thời gian |
| Hợi | Hãm địa | Vũ Khúc | Thiên Di ở Tỵ: Thiên Tướng | Quan Lộc ở Mão: Tử Vi, Tham Lang; Tài Bạch ở Mùi: Liêm Trinh, Thất Sát | nên rèn kỷ luật sớm |
Tóm lại: Phá Quân miếu địa ở Tý, Ngọ; vượng địa ở Sửu, Mùi; hãm địa ở Dần, Mão, Tỵ, Thân, Dậu, Hợi; đắc địa ở Thìn, Tuất.
Giả sử Phá Quân tọa Mệnh tại Ngọ (miếu địa). Theo cách an sao, khi đó Tử Vi và Thiên Phủ cùng ở Thân. Phá Quân đứng một mình trong cung. Cung Thiên Di ở Tý có Liêm Trinh, Thiên Tướng; cung Quan Lộc ở Tuất có Tham Lang; cung Tài Bạch ở Dần có Thất Sát.
Phá Quân miếu ở Ngọ, đối diện Liêm Tướng ở Tý: cách Anh tinh nhập miếu, người có tài cải cách, dám làm việc lớn, thành công khi có mục tiêu rõ.
Để so sánh, xét Phá Quân tọa Mệnh tại Dần (hãm địa), không có chính tinh đi cùng. Lúc này Thiên Di ở Thân có Vũ Khúc, Thiên Tướng, còn Quan Lộc (Ngọ) và Tài Bạch (Tuất) lần lượt có Tham Lang và Thất Sát. Cùng một sao nhưng độ sáng và tổ hợp hội chiếu khác, nên cách đọc Mệnh phải thay đổi theo; đó là lý do không nên đọc tên sao tách rời khỏi địa chi.
Nếu Mệnh có Phá Quân gặp Tuần hoặc Triệt, tính cách của sao bị "hãm phanh": thời trẻ khó bộc lộ, sau khoảng 30 tuổi mới rõ. Xem thêm Tuần Triệt tại Mệnh và Tuần Triệt với chính tinh.
Phá Quân thủ Mệnh có xấu? Không xấu; đây là sao của sự thay đổi. Sáng thì thành cải cách, hãm thì dễ hao tổn.
Phá Quân thủ Mệnh hợp nghề gì? Khởi nghiệp, kỹ thuật, quân đội, xây dựng, nghề sáng tạo, cải tổ doanh nghiệp.
Phá Quân tại Mệnh ở đâu sáng nhất? Theo bảng trên, Phá Quân miếu vượng ở Tý, Sửu, Ngọ, Mùi và hãm ở Dần, Mão, Tỵ, Thân, Dậu, Hợi.
Phá Quân thủ Mệnh là người dám phá cũ lập mới. Có mục tiêu rõ ràng, sự phá sẽ thành kiến tạo. Lập lá số tại /tu-vi hoặc đặt báo cáo luận giải.
Bài viết mang tính tham khảo văn hóa – giáo dục về Tử Vi Đẩu Số.