Cách cục tử vi là gì?
Cách cục tử vi (格局) theo Toàn Thư: định nghĩa, nhóm cách phổ biến, checklist thành/phá, hiểu nhầm và FAQ.
Cách an Tuần Triệt trên lá số tử vi: bảng Triệt theo thiên can, bảng Tuần theo tuần giáp, ví dụ năm 1984, 1990, 1995, 2000, 2026, 2027 và các lỗi khi sinh trước Tết.

Cách an Tuần Triệt chỉ cần một dữ kiện: can chi của năm sinh âm lịch. Không cần giờ sinh, không cần tháng sinh. Triệt được tra theo thiên can, còn Tuần được tra theo tuần giáp chứa năm sinh. Sau khi tra, bạn đặt mỗi dấu vào đường ranh giữa hai cung có địa chi tương ứng trên lá số.
Bài này đi từng bước, kèm bảng tra đầy đủ và các ví dụ có thể tự kiểm tra lại. Nếu chưa rõ Tuần Triệt là gì, hãy đọc trước bài Tuần Triệt là gì.
Nội dung mang tính tham khảo văn hóa – giáo dục về Tử Vi Đẩu Số, dùng cho người tự học.
Năm can chi trong tử vi tính theo năm âm lịch, đổi năm vào ngày mùng 1 Tết Nguyên Đán, không phải ngày 1/1 dương lịch. Người sinh ngày 20/1/1990 dương lịch vẫn thuộc năm Kỷ Tỵ (1989), vì Tết Canh Ngọ năm đó rơi vào ngày 27/1/1990. Đây là lỗi phổ biến nhất khiến Tuần Triệt bị an sai cả hai cặp cung.
Cách chắc chắn nhất là đổi ngày sinh sang âm lịch bằng công cụ /lich-am, rồi mới lấy can chi năm.
Triệt chỉ phụ thuộc thiên can. Hai can cách nhau 5 vị trí (Giáp–Kỷ, Ất–Canh…) dùng chung một cặp chi.
| Can năm sinh | Triệt đóng tại | Ví dụ năm sinh |
|---|---|---|
| Giáp, Kỷ | Thân – Dậu | 1984 Giáp Tý, 1989 Kỷ Tỵ, 1999 Kỷ Mão |
| Ất, Canh | Ngọ – Mùi | 1985 Ất Sửu, 1990 Canh Ngọ, 2000 Canh Thìn |
| Bính, Tân | Thìn – Tỵ | 1986 Bính Dần, 1991 Tân Mùi, 2026 Bính Ngọ |
| Đinh, Nhâm | Dần – Mão | 1987 Đinh Mão, 1992 Nhâm Thân, 2027 Đinh Mùi |
| Mậu, Quý | Tý – Sửu | 1988 Mậu Thìn, 1993 Quý Dậu, 2003 Quý Mùi |
Để dễ nhớ, câu vần truyền khẩu thường đọc là: Giáp Kỷ Thân Dậu, Ất Canh Ngọ Mùi, Bính Tân Thìn Tỵ, Đinh Nhâm Dần Mão, Mậu Quý Tý Sửu. Để ý rằng Triệt không bao giờ rơi vào cặp Tuất – Hợi.
Mỗi tuần giáp gồm 10 năm liên tiếp, bắt đầu từ một năm có can Giáp. Trong 10 năm đó, hai địa chi không được ghép với can nào chính là chỗ đóng Tuần.
| Tuần giáp | Các năm thuộc tuần (gần đây) | Tuần đóng tại |
|---|---|---|
| Giáp Tý | 1924–1933, 1984–1993 | Tuất – Hợi |
| Giáp Tuất | 1934–1943, 1994–2003 | Thân – Dậu |
| Giáp Thân | 1944–1953, 2004–2013 | Ngọ – Mùi |
| Giáp Ngọ | 1954–1963, 2014–2023 | Thìn – Tỵ |
| Giáp Thìn | 1964–1973, 2024–2033 | Dần – Mão |
| Giáp Dần | 1974–1983, 2034–2043 | Tý – Sửu |
Cách tự suy ra khi không có bảng: từ can chi năm sinh, đếm lùi về năm có can Giáp gần nhất. Chi của năm Giáp đó cho biết tuần. Ví dụ Tân Mùi (1991): lùi 7 năm là Giáp Tý (1984), vậy thuộc tuần Giáp Tý, Tuần đóng Tuất – Hợi.
Trên lá số, 12 cung được xếp cố định theo địa chi. Tuần và Triệt không nằm trong một cung mà nằm trên đường ranh giữa hai cung liền nhau. Ví dụ Triệt Ngọ – Mùi nghĩa là cả cung ở chi Ngọ và cung ở chi Mùi đều chịu ảnh hưởng. Cung đó mang tên gì (Mệnh, Phụ Mẫu, Tài Bạch…) còn tùy vào vị trí an Mệnh theo tháng và giờ sinh. Xem cách xác định cung Mệnh tại bài an Mệnh theo giờ sinh.
| Năm sinh | Can chi | Triệt | Tuần | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 1984 | Giáp Tý | Thân – Dậu | Tuất – Hợi | Hai cặp cung khác nhau |
| 1990 | Canh Ngọ | Ngọ – Mùi | Tuất – Hợi | Triệt phủ đúng chi năm sinh |
| 1995 | Ất Hợi | Ngọ – Mùi | Thân – Dậu | |
| 2000 | Canh Thìn | Ngọ – Mùi | Thân – Dậu | Cùng Tuần Triệt với 1995 |
| 2026 | Bính Ngọ | Thìn – Tỵ | Dần – Mão | |
| 2027 | Đinh Mùi | Dần – Mão | Dần – Mão | Tuần và Triệt trùng một cặp |
Trường hợp 2027 là ví dụ tốt về Tuần Triệt đồng cung: cả hai lớp không vong cùng phủ Dần – Mão. Khi gặp dạng này, cần đọc rất kỹ chính tinh ở hai cung ấy, vì tác động thường thất thường hơn một lớp đơn.
Ghi lại hai dòng: "Tuần phủ cung A và B", "Triệt phủ cung C và D", kèm tên chính tinh trong từng cung. Sau đó đọc tiếp:
Anh chị em sinh cùng năm có Tuần Triệt giống nhau không? Giống nhau về chi, nhưng cung bị phủ mang tên khác nhau nếu tháng hoặc giờ sinh khác.
Người sinh năm Giáp và năm Kỷ có Triệt giống nhau? Đúng, đều ở Thân – Dậu.
Tuần và Triệt có thể cùng một cặp cung không? Có, như người sinh năm Đinh Mùi (Dần – Mão) hoặc Mậu Ngọ 1978 (Triệt Tý – Sửu, Tuần Tý – Sửu vì thuộc tuần Giáp Dần).
Tuần Triệt có thay đổi theo đại hạn không? Vị trí gốc không đổi suốt đời. Khi luận hạn, có phái dùng thêm Tuần Triệt lưu theo năm; đó là lớp riêng, xem bài Tuần Triệt trong đại hạn và lưu niên.
Triệt tra theo can, Tuần tra theo tuần giáp, cả hai đều lấy năm âm lịch. Mỗi dấu phủ hai cung liền nhau. Tự an xong, hãy đối chiếu với lá số lập tại /tu-vi; nếu muốn một bản luận giải đầy đủ từng cung bị phủ, xem /tu-vi/bao-cao.
Bài viết thuộc chuyên mục kiến thức Tử Vi Đẩu Số, mang tính tham khảo văn hóa – giáo dục.