Sao Tham Lang tại cung Huynh Đệ: anh chị em nhiều tài lẻ, cá tính và thích tự do
Tham Lang ở cung Huynh Đệ cho anh chị em có nhiều tài lẻ, cá tính, thích tự do. Tình cảm anh em vui vẻ khi gặp gỡ, nhưng mỗi người bận với thế giới riêng.
Nội dung mang tính tham khảo văn hóa – giáo dục về Tử Vi Đẩu Số.
Huynh Đệ là cung anh chị em ruột, cũng phản ánh bạn thân như anh em và khả năng giữ tiền mặt dự phòng.
Tham Lang tại Huynh Đệ nói lên điều gì?
Tham Lang Huynh Đệ cho anh em giỏi giao tiếp, khéo kiếm tiền. Khi sao sáng (Thìn, Tuất, Sửu, Mùi), anh chị em thành đạt, có thể mở cơ hội kinh doanh cho bạn. Khi hãm, anh em dễ ham vui, tiêu xài, và đôi khi nhờ bạn giải quyết hậu quả.
Với kho tiền mặt, Tham Lang cho thấy tiền dự phòng hay bị rút cho hưởng thụ. Cần kỷ luật để giữ quỹ. Khi gặp Hóa Lộc (năm Mậu), anh em làm ăn chung có lợi; hóa Kỵ (năm Quý), dễ mâu thuẫn vì tiền hoặc tình cảm.
Vũ Tham ở Sửu Mùi: anh em chăm chỉ, giàu muộn. Tử Tham ở Mão Dậu: anh em có địa vị, thích hưởng thụ. Liêm Tham ở Tỵ Hợi: anh em nhiều chuyện phức tạp. Tham Lang ở Tý Ngọ, Dần Thân: anh em năng động, mỗi người một phương.
Bảng phân tích miếu vượng đắc hãm: Tham Lang tọa Huynh Đệ theo 12 địa chi
Bảng dưới tính theo cách an sao Nam phái. Cột Nô Bộc là đối cung, hai cột tam hợp là Điền Trạch và Tật Ách; bốn cung này cùng tạo thành tam phương tứ chính của Huynh Đệ.
| Địa chi | Độ sáng | Đồng cung | Đối cung | Tam hợp | Đọc nhanh cho Huynh Đệ |
|---|
| Tý | Hãm địa | đứng một mình | Nô Bộc ở Ngọ: Tử Vi | Điền Trạch ở Thìn: Thất Sát; Tật Ách ở Thân: Phá Quân | anh em ít, hoặc xa cách |
| Sửu | Miếu địa | Vũ Khúc | Nô Bộc ở Mùi: vô chính diệu | Điền Trạch ở Tỵ: Tử Vi, Thất Sát; Tật Ách ở Dậu: Liêm Trinh, Phá Quân | tình thân bền |
| Dần | Đắc địa | đứng một mình | Nô Bộc ở Thân: Liêm Trinh | Điền Trạch ở Ngọ: Thất Sát; Tật Ách ở Tuất: Phá Quân | anh em ổn, ít va chạm |
| Mão | Hãm địa | Tử Vi | Nô Bộc ở Dậu: vô chính diệu | Điền Trạch ở Mùi: Liêm Trinh, Thất Sát; Tật Ách ở Hợi: Vũ Khúc, Phá Quân | dễ bất đồng về tiền |
| Thìn | Vượng địa | đứng một mình | Nô Bộc ở Tuất: Vũ Khúc | Điền Trạch ở Thân: Thất Sát; Tật Ách ở Tý: Phá Quân | anh em có chí, mỗi người một hướng |
| Tỵ | Hãm địa | Liêm Trinh | Nô Bộc ở Hợi: vô chính diệu | Điền Trạch ở Dậu: Vũ Khúc, Thất Sát; Tật Ách ở Sửu: Tử Vi, Phá Quân | dễ bất đồng về tiền |
| Ngọ | Hãm địa | đứng một mình | Nô Bộc ở Tý: Tử Vi | Điền Trạch ở Tuất: Thất Sát; Tật Ách ở Dần: Phá Quân | dễ bất đồng về tiền |
| Mùi | Miếu địa | Vũ Khúc | Nô Bộc ở Sửu: vô chính diệu | Điền Trạch ở Hợi: Tử Vi, Thất Sát; Tật Ách ở Mão: Liêm Trinh, Phá Quân | anh chị em hòa thuận, giúp nhau |
| Thân | Đắc địa | đứng một mình | Nô Bộc ở Dần: Liêm Trinh | Điền Trạch ở Tý: Thất Sát; Tật Ách ở Thìn: Phá Quân | quan hệ ấm nếu giữ lễ |
| Dậu | Hãm địa | Tử Vi | Nô Bộc ở Mão: vô chính diệu | Điền Trạch ở Sửu: Liêm Trinh, Thất Sát; Tật Ách ở Tỵ: Vũ Khúc, Phá Quân | nên rõ ràng khi góp vốn |
| Tuất | Vượng địa | đứng một mình | Nô Bộc ở Thìn: Vũ Khúc | Điền Trạch ở Dần: Thất Sát; Tật Ách ở Ngọ: Phá Quân | anh chị em thành đạt |
| Hợi | Hãm địa | Liêm Trinh | Nô Bộc ở Tỵ: vô chính diệu | Điền Trạch ở Mão: Vũ Khúc, Thất Sát; Tật Ách ở Mùi: Tử Vi, Phá Quân | dễ bất đồng về tiền |
Tóm lại: Tham Lang hãm địa ở Tý, Mão, Tỵ, Ngọ, Dậu, Hợi; miếu địa ở Sửu, Mùi; đắc địa ở Dần, Thân; vượng địa ở Thìn, Tuất.
Tứ Hóa khi Tham Lang ở Huynh Đệ
- Tham Lang Hóa Lộc (người sinh năm can Mậu): anh em khá giả, hỗ trợ tài chính.
- Tham Lang Hóa Quyền (người sinh năm can Kỷ): có anh chị em mạnh, hay làm chủ.
- Tham Lang Hóa Kỵ (người sinh năm can Quý): anh em dễ bất đồng, nhất là tiền bạc.
Ví dụ lá số: Tham Lang tọa Huynh Đệ
Giả sử Tham Lang tọa Huynh Đệ tại Mùi (miếu địa). Theo cách an sao, khi đó Tử Vi ở Hợi và Thiên Phủ ở Tỵ. Tham Lang có Vũ Khúc đồng cung. Cung Nô Bộc ở Sửu có vô chính diệu; cung Điền Trạch ở Hợi có Tử Vi, Thất Sát; cung Tật Ách ở Mão có Liêm Trinh, Phá Quân. Mệnh của lá số này nằm ở Thân với Thái Dương, Cự Môn.
Để so sánh, xét Tham Lang tọa Huynh Đệ tại Mão (hãm địa), đồng cung Tử Vi. Lúc này Nô Bộc ở Dậu có vô chính diệu, còn Điền Trạch (Mùi) và Tật Ách (Hợi) lần lượt có Liêm Trinh, Thất Sát và Vũ Khúc, Phá Quân. Cùng một sao nhưng độ sáng và tổ hợp hội chiếu khác, nên cách đọc Huynh Đệ phải thay đổi theo; đó là lý do không nên đọc tên sao tách rời khỏi địa chi.
Nếu Huynh Đệ có Tham Lang gặp Tuần hoặc Triệt, anh chị em ít hoặc sống xa nhau. Xem thêm Tuần Triệt ở 12 cung và Tuần Triệt với chính tinh.
Rèn luyện thói quen
- Không cho anh em vay tiền để tiêu xài.
- Giữ quỹ dự phòng ở tài khoản riêng khó rút.
- Duy trì những dịp gặp mặt vui vẻ, không bàn tiền.
Câu hỏi thường gặp
Tham Lang Huynh Đệ anh em có giàu? Có thể khi sao sáng; khi hãm hay tiêu xài.
Có nên làm ăn chung? Được khi có hợp đồng và sao sáng.
Tham Lang tại Huynh Đệ ở đâu sáng nhất? Theo bảng trên, Tham Lang miếu vượng ở Sửu, Thìn, Mùi, Tuất và hãm ở Tý, Mão, Tỵ, Ngọ, Dậu, Hợi.
Đọc thêm
Kết luận
Tham Lang tại Huynh Đệ: anh chị em nhiều tài lẻ, cá tính và thích tự do. Hãy dựa theo toàn bộ lá số thay vì một sao riêng lẻ. Lập lá số tại /tu-vi hoặc đặt báo cáo luận giải để được đọc chi tiết.
Bài viết mang tính tham khảo văn hóa – giáo dục về Tử Vi Đẩu Số.