Sao Thái Dương tại cung Phụ Mẫu: cha nổi bật, gia đình trọng danh dự
Thái Dương tại cung Phụ Mẫu: cha nổi bật, gia đình trọng danh dự. Bảng miếu vượng đắc hãm 12 chi, sao đồng cung, Tứ Hóa theo can, ví dụ lá số và cách rèn luyện thói quen.
Thái Dương tại cung Nô Bộc: hào phóng với bạn bè, giúp người nhiều hơn được giúp. Bảng miếu vượng đắc hãm 12 chi, sao đồng cung, Tứ Hóa theo can, ví dụ lá số và cách rèn luyện thói quen.

Thái Dương ở cung Nô Bộc cho thấy một người rộng rãi với bạn bè, sẵn sàng giúp đỡ và thường là người "cho" trong các mối quan hệ. Bạn bè đông, đa dạng, nhiều người là nam giới hoặc người làm việc công khai.
Nội dung mang tính tham khảo văn hóa – giáo dục về Tử Vi Đẩu Số.
Nô Bộc (còn gọi Giao Hữu) là cung bạn bè, đồng nghiệp, cấp dưới và đối tác; nó cho biết bạn được hay mất gì từ các mối quan hệ ngoài gia đình.
Người có Thái Dương Nô Bộc dễ kết bạn, giao tế rộng, được nhiều người quý vì tính thẳng thắn. Trong công việc, họ quan tâm cấp dưới, hay đứng ra bảo vệ đội nhóm. Điểm cần chú ý là tâm lý "cho đi" khiến họ dễ bị lợi dụng, cho vay mà khó đòi.
Khi Thái Dương sáng, bạn bè có năng lực và biết đáp lại. Khi hãm, người xung quanh thường nhờ vả nhiều hơn giúp; công sức bỏ ra cho nhóm ít được ghi nhận. Thái Dương hóa Quyền (năm Tân) cho khả năng dẫn dắt nhóm, còn hóa Kỵ (năm Giáp) cảnh báo mâu thuẫn vì tiền với bạn.
Nhật Cự ở Dần Thân: bạn bè đến từ nhiều nơi, hay tranh luận. Nhật Lương ở Mão Dậu: bạn là người làm nghề giúp đỡ, y tế, giáo dục. Nhật Nguyệt ở Sửu Mùi: bạn cả nam lẫn nữ, quan hệ cảm xúc thất thường.
Bảng dưới tính theo cách an sao Nam phái. Cột Huynh Đệ là đối cung, hai cột tam hợp là Tử Tức và Phụ Mẫu; bốn cung này cùng tạo thành tam phương tứ chính của Nô Bộc.
| Địa chi | Độ sáng | Đồng cung | Đối cung | Tam hợp | Đọc nhanh cho Nô Bộc |
|---|---|---|---|---|---|
| Tý | Hãm địa | đứng một mình | Huynh Đệ ở Ngọ: Thiên Lương | Tử Tức ở Thìn: Cự Môn; Phụ Mẫu ở Thân: vô chính diệu | tránh chung vốn với bạn |
| Sửu | Đắc địa | Thái Âm | Huynh Đệ ở Mùi: vô chính diệu | Tử Tức ở Tỵ: Thiên Lương; Phụ Mẫu ở Dậu: vô chính diệu | quan hệ ổn nếu rõ ràng |
| Dần | Vượng địa | Cự Môn | Huynh Đệ ở Thân: vô chính diệu | Tử Tức ở Ngọ: vô chính diệu; Phụ Mẫu ở Tuất: vô chính diệu | hợp làm việc tập thể |
| Mão | Vượng địa | Thiên Lương | Huynh Đệ ở Dậu: vô chính diệu | Tử Tức ở Mùi: vô chính diệu; Phụ Mẫu ở Hợi: Thái Âm | bạn nhiều, năng động |
| Thìn | Vượng địa | đứng một mình | Huynh Đệ ở Tuất: Thái Âm | Tử Tức ở Thân: vô chính diệu; Phụ Mẫu ở Tý: Cự Môn | dễ dẫn dắt nhóm |
| Tỵ | Miếu địa | đứng một mình | Huynh Đệ ở Hợi: Cự Môn | Tử Tức ở Dậu: Thái Âm; Phụ Mẫu ở Sửu: Thiên Lương | bạn bè tốt, được giúp sức |
| Ngọ | Miếu địa | đứng một mình | Huynh Đệ ở Tý: Thiên Lương | Tử Tức ở Tuất: Cự Môn; Phụ Mẫu ở Dần: vô chính diệu | cấp dưới trung thành |
| Mùi | Đắc địa | Thái Âm | Huynh Đệ ở Sửu: vô chính diệu | Tử Tức ở Hợi: Thiên Lương; Phụ Mẫu ở Mão: vô chính diệu | quan hệ ổn nếu rõ ràng |
| Thân | Hãm địa | Cự Môn | Huynh Đệ ở Dần: vô chính diệu | Tử Tức ở Tý: vô chính diệu; Phụ Mẫu ở Thìn: vô chính diệu | tránh chung vốn với bạn |
| Dậu | Hãm địa | Thiên Lương | Huynh Đệ ở Mão: vô chính diệu | Tử Tức ở Sửu: vô chính diệu; Phụ Mẫu ở Tỵ: Thái Âm | tránh chung vốn với bạn |
| Tuất | Hãm địa | đứng một mình | Huynh Đệ ở Thìn: Thái Âm | Tử Tức ở Dần: vô chính diệu; Phụ Mẫu ở Ngọ: Cự Môn | tránh chung vốn với bạn |
| Hợi | Hãm địa | đứng một mình | Huynh Đệ ở Tỵ: Cự Môn | Tử Tức ở Mão: Thái Âm; Phụ Mẫu ở Mùi: Thiên Lương | tránh chung vốn với bạn |
Tóm lại: Thái Dương hãm địa ở Tý, Thân, Dậu, Tuất, Hợi; đắc địa ở Sửu, Mùi; vượng địa ở Dần, Mão, Thìn; miếu địa ở Tỵ, Ngọ.
Giả sử Thái Dương tọa Nô Bộc tại Thìn (vượng địa). Theo cách an sao, khi đó Tử Vi ở Mùi và Thiên Phủ ở Dậu. Thái Dương đứng một mình trong cung. Cung Huynh Đệ ở Tuất có Thái Âm; cung Tử Tức ở Thân có vô chính diệu; cung Phụ Mẫu ở Tý có Cự Môn. Mệnh của lá số này nằm ở Hợi với Liêm Trinh, Tham Lang.
Để so sánh, xét Thái Dương tọa Nô Bộc tại Thân (hãm địa), đồng cung Cự Môn. Lúc này Huynh Đệ ở Dần có vô chính diệu, còn Tử Tức (Tý) và Phụ Mẫu (Thìn) lần lượt có vô chính diệu và vô chính diệu. Cùng một sao nhưng độ sáng và tổ hợp hội chiếu khác, nên cách đọc Nô Bộc phải thay đổi theo; đó là lý do không nên đọc tên sao tách rời khỏi địa chi.
Nếu Nô Bộc có Thái Dương gặp Tuần hoặc Triệt, bạn bè lúc đầu ít giúp, về sau mới gặp người hợp. Xem thêm Tuần Triệt ở 12 cung và Tuần Triệt với chính tinh.
Thái Dương Nô Bộc có hay bị lợi dụng? Có nguy cơ khi sao hãm; đặt giới hạn là cách bảo vệ mình.
Có hợp làm trưởng nhóm? Rất hợp khi sao sáng, vì bạn biết che chở cấp dưới.
Thái Dương tại Nô Bộc ở đâu sáng nhất? Theo bảng trên, Thái Dương miếu vượng ở Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ và hãm ở Tý, Thân, Dậu, Tuất, Hợi.
Thái Dương tại Nô Bộc: hào phóng với bạn bè, giúp người nhiều hơn được giúp. Hãy dựa theo toàn bộ lá số thay vì một sao riêng lẻ. Lập lá số tại /tu-vi hoặc đặt báo cáo luận giải để được đọc chi tiết.
Bài viết mang tính tham khảo văn hóa – giáo dục về Tử Vi Đẩu Số.