Sao Thái Dương tại cung Phụ Mẫu: cha nổi bật, gia đình trọng danh dự
Thái Dương tại cung Phụ Mẫu: cha nổi bật, gia đình trọng danh dự. Bảng miếu vượng đắc hãm 12 chi, sao đồng cung, Tứ Hóa theo can, ví dụ lá số và cách rèn luyện thói quen.
Thái Dương tại cung Huynh Đệ: có anh em trai nổi bật, tình thân rộng rãi. Bảng miếu vượng đắc hãm 12 chi, sao đồng cung, Tứ Hóa theo can, ví dụ lá số và cách rèn luyện thói quen.

Thái Dương ở cung Huynh Đệ thường cho trong nhà có anh hoặc em trai nổi bật, tính tình thẳng thắn, rộng rãi. Tình anh em mang màu sắc công khai: ai cũng biết, ai cũng thấy.
Nội dung mang tính tham khảo văn hóa – giáo dục về Tử Vi Đẩu Số.
Huynh Đệ là cung anh chị em ruột, cũng phản ánh bạn thân như anh em và khả năng giữ tiền mặt dự phòng.
Thái Dương Huynh Đệ cho anh chị em sống cởi mở, hay giúp nhau khi có việc lớn. Khi sao sáng, anh em có địa vị, hỗ trợ bạn về quan hệ xã hội và cơ hội nghề nghiệp. Khi sao hãm, anh em vất vả, đôi khi bạn phải là người đỡ đần họ.
Theo sách xưa, Thái Dương ở Huynh Đệ ưu tiên anh em trai hơn chị em gái về vai trò trong nhà. Ở đời sống hiện đại, nên đọc linh hoạt: người anh chị có tính dương, chủ động, dám nhận trách nhiệm. Về khía cạnh tiền dự phòng, Thái Dương sáng cho khoản tiền mặt khá, nhưng hay chi ra vì người thân.
Nhật Nguyệt ở Sửu Mùi: có cả anh em trai và chị em gái thân nhau. Nhật Cự ở Dần Thân: anh em hay cãi nhưng thẳng. Nhật Lương ở Mão Dậu: anh chị như cha mẹ thứ hai. Năm can Canh có Thái Dương hóa Lộc: anh em giúp nhau về tài chính.
Bảng dưới tính theo cách an sao Nam phái. Cột Nô Bộc là đối cung, hai cột tam hợp là Điền Trạch và Tật Ách; bốn cung này cùng tạo thành tam phương tứ chính của Huynh Đệ.
| Địa chi | Độ sáng | Đồng cung | Đối cung | Tam hợp | Đọc nhanh cho Huynh Đệ |
|---|---|---|---|---|---|
| Tý | Hãm địa | đứng một mình | Nô Bộc ở Ngọ: Thiên Lương | Điền Trạch ở Thìn: Cự Môn; Tật Ách ở Thân: vô chính diệu | dễ bất đồng về tiền |
| Sửu | Đắc địa | Thái Âm | Nô Bộc ở Mùi: vô chính diệu | Điền Trạch ở Tỵ: Thiên Lương; Tật Ách ở Dậu: vô chính diệu | quan hệ ấm nếu giữ lễ |
| Dần | Vượng địa | Cự Môn | Nô Bộc ở Thân: vô chính diệu | Điền Trạch ở Ngọ: vô chính diệu; Tật Ách ở Tuất: vô chính diệu | anh em có chí, mỗi người một hướng |
| Mão | Vượng địa | Thiên Lương | Nô Bộc ở Dậu: vô chính diệu | Điền Trạch ở Mùi: vô chính diệu; Tật Ách ở Hợi: Thái Âm | anh em có chí, mỗi người một hướng |
| Thìn | Vượng địa | đứng một mình | Nô Bộc ở Tuất: Thái Âm | Điền Trạch ở Thân: vô chính diệu; Tật Ách ở Tý: Cự Môn | anh em có chí, mỗi người một hướng |
| Tỵ | Miếu địa | đứng một mình | Nô Bộc ở Hợi: Cự Môn | Điền Trạch ở Dậu: Thái Âm; Tật Ách ở Sửu: Thiên Lương | anh chị em hòa thuận, giúp nhau |
| Ngọ | Miếu địa | đứng một mình | Nô Bộc ở Tý: Thiên Lương | Điền Trạch ở Tuất: Cự Môn; Tật Ách ở Dần: vô chính diệu | anh chị em hòa thuận, giúp nhau |
| Mùi | Đắc địa | Thái Âm | Nô Bộc ở Sửu: vô chính diệu | Điền Trạch ở Hợi: Thiên Lương; Tật Ách ở Mão: vô chính diệu | anh em ổn, ít va chạm |
| Thân | Hãm địa | Cự Môn | Nô Bộc ở Dần: vô chính diệu | Điền Trạch ở Tý: vô chính diệu; Tật Ách ở Thìn: vô chính diệu | nên rõ ràng khi góp vốn |
| Dậu | Hãm địa | Thiên Lương | Nô Bộc ở Mão: vô chính diệu | Điền Trạch ở Sửu: vô chính diệu; Tật Ách ở Tỵ: Thái Âm | nên rõ ràng khi góp vốn |
| Tuất | Hãm địa | đứng một mình | Nô Bộc ở Thìn: Thái Âm | Điền Trạch ở Dần: vô chính diệu; Tật Ách ở Ngọ: Cự Môn | dễ bất đồng về tiền |
| Hợi | Hãm địa | đứng một mình | Nô Bộc ở Tỵ: Cự Môn | Điền Trạch ở Mão: Thái Âm; Tật Ách ở Mùi: Thiên Lương | anh em ít, hoặc xa cách |
Tóm lại: Thái Dương hãm địa ở Tý, Thân, Dậu, Tuất, Hợi; đắc địa ở Sửu, Mùi; vượng địa ở Dần, Mão, Thìn; miếu địa ở Tỵ, Ngọ.
Giả sử Thái Dương tọa Huynh Đệ tại Thìn (vượng địa). Theo cách an sao, khi đó Tử Vi ở Mùi và Thiên Phủ ở Dậu. Thái Dương đứng một mình trong cung. Cung Nô Bộc ở Tuất có Thái Âm; cung Điền Trạch ở Thân có vô chính diệu; cung Tật Ách ở Tý có Cự Môn. Mệnh của lá số này nằm ở Tỵ với vô chính diệu.
Để so sánh, xét Thái Dương tọa Huynh Đệ tại Thân (hãm địa), đồng cung Cự Môn. Lúc này Nô Bộc ở Dần có vô chính diệu, còn Điền Trạch (Tý) và Tật Ách (Thìn) lần lượt có vô chính diệu và vô chính diệu. Cùng một sao nhưng độ sáng và tổ hợp hội chiếu khác, nên cách đọc Huynh Đệ phải thay đổi theo; đó là lý do không nên đọc tên sao tách rời khỏi địa chi.
Nếu Huynh Đệ có Thái Dương gặp Tuần hoặc Triệt, anh chị em ít hoặc sống xa nhau. Xem thêm Tuần Triệt ở 12 cung và Tuần Triệt với chính tinh.
Thái Dương Huynh Đệ có nhiều anh em trai? Là cách đọc truyền thống; thực tế nên xem cả sao hội và giới tính trong nhà.
Sao hãm anh em có nghèo? Không nhất thiết; thường là vất vả hơn và cần bạn hỗ trợ.
Thái Dương tại Huynh Đệ ở đâu sáng nhất? Theo bảng trên, Thái Dương miếu vượng ở Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ và hãm ở Tý, Thân, Dậu, Tuất, Hợi.
Thái Dương tại Huynh Đệ: có anh em trai nổi bật, tình thân rộng rãi. Hãy dựa theo toàn bộ lá số thay vì một sao riêng lẻ. Lập lá số tại /tu-vi hoặc đặt báo cáo luận giải để được đọc chi tiết.
Bài viết mang tính tham khảo văn hóa – giáo dục về Tử Vi Đẩu Số.