24 tháng 10, 20264 phút đọcTử Vi

Sao Thái Âm tại cung Nô Bộc: bạn bè tinh tế, nhiều bạn nữ, quan hệ nhẹ nhàng

Thái Âm tại cung Nô Bộc: bạn bè tinh tế, nhiều bạn nữ, quan hệ nhẹ nhàng. Bảng miếu vượng đắc hãm 12 chi, sao đồng cung, Tứ Hóa theo can, ví dụ lá số và cách rèn luyện thói quen.

Sao Thái Âm tại cung Nô Bộc: bạn bè tinh tế, nhiều bạn nữ, quan hệ nhẹ nhàng
Sao Thái Âm tại cung Nô Bộc: bạn bè tinh tế, nhiều bạn nữ, quan hệ nhẹ nhàng

Sao Thái Âm tại cung Nô Bộc: bạn bè tinh tế, nhiều bạn nữ, quan hệ nhẹ nhàng

Thái Âm ở cung Nô Bộc cho vòng bạn bè tinh tế, chu đáo, nhiều người là nữ giới. Các mối quan hệ nhẹ nhàng, ít ồn ào, nhưng có chiều sâu cảm xúc.

Nội dung mang tính tham khảo văn hóa – giáo dục về Tử Vi Đẩu Số.

Nô Bộc (còn gọi Giao Hữu) là cung bạn bè, đồng nghiệp, cấp dưới và đối tác; nó cho biết bạn được hay mất gì từ các mối quan hệ ngoài gia đình.

Thái Âm tại Nô Bộc nói lên điều gì?

Thái Âm Nô Bộc cho bạn bè biết lắng nghe, hay quan tâm. Trong công việc, cấp dưới cẩn thận, làm việc tỉ mỉ, hợp với những việc cần sự chính xác. Khi sao sáng, bạn bè có điều kiện và sẵn sàng giúp một cách kín đáo.

Khi Thái Âm hãm, bạn bè dễ thay đổi theo cảm xúc, quan hệ lúc thân lúc xa. Thái Âm hóa Kỵ (năm Ất) cảnh báo hiểu lầm, tin đồn qua bạn bè. Người có vị trí này cũng nên cẩn thận khi cho vay, vì bạn bè hay nhờ vả một cách tế nhị, khó từ chối.

Đồng Âm ở Tý Ngọ: bạn hiền, hay giúp. Cơ Âm ở Dần Thân: bạn khéo léo, thông minh. Nhật Nguyệt ở Sửu Mùi: bạn cả nam lẫn nữ. Năm can Quý có Thái Âm hóa Khoa: bạn bè có học, giới thiệu tốt.

Bảng phân tích miếu vượng đắc hãm: Thái Âm tọa Nô Bộc theo 12 địa chi

Bảng dưới tính theo cách an sao Nam phái. Cột Huynh Đệ là đối cung, hai cột tam hợp là Tử Tức và Phụ Mẫu; bốn cung này cùng tạo thành tam phương tứ chính của Nô Bộc.

Địa chiĐộ sángĐồng cungĐối cungTam hợpĐọc nhanh cho Nô Bộc
TýVượng địaThiên ĐồngHuynh Đệ ở Ngọ: vô chính diệuTử Tức ở Thìn: Thiên Cơ, Thiên Lương; Phụ Mẫu ở Thân: vô chính diệuhợp làm việc tập thể
SửuĐắc địaThái DươngHuynh Đệ ở Mùi: vô chính diệuTử Tức ở Tỵ: Thiên Lương; Phụ Mẫu ở Dậu: vô chính diệuđồng nghiệp hỗ trợ khi cần
DầnHãm địaThiên CơHuynh Đệ ở Thân: vô chính diệuTử Tức ở Ngọ: Thiên Lương; Phụ Mẫu ở Tuất: Thiên Đồngtránh chung vốn với bạn
MãoHãm địađứng một mìnhHuynh Đệ ở Dậu: Thiên ĐồngTử Tức ở Mùi: Thiên Lương; Phụ Mẫu ở Hợi: Thái Dươngcấp dưới hay đổi
ThìnHãm địađứng một mìnhHuynh Đệ ở Tuất: Thái DươngTử Tức ở Thân: Thiên Đồng, Thiên Lương; Phụ Mẫu ở Tý: Thiên Cơdễ bị bạn bè liên lụy
TỵHãm địađứng một mìnhHuynh Đệ ở Hợi: Thiên CơTử Tức ở Dậu: Thái Dương, Thiên Lương; Phụ Mẫu ở Sửu: vô chính diệucấp dưới hay đổi
NgọHãm địaThiên ĐồngHuynh Đệ ở Tý: vô chính diệuTử Tức ở Tuất: Thiên Cơ, Thiên Lương; Phụ Mẫu ở Dần: vô chính diệucấp dưới hay đổi
MùiĐắc địaThái DươngHuynh Đệ ở Sửu: vô chính diệuTử Tức ở Hợi: Thiên Lương; Phụ Mẫu ở Mão: vô chính diệuquan hệ ổn nếu rõ ràng
ThânVượng địaThiên CơHuynh Đệ ở Dần: vô chính diệuTử Tức ở Tý: Thiên Lương; Phụ Mẫu ở Thìn: Thiên Đồnghợp làm việc tập thể
DậuMiếu địađứng một mìnhHuynh Đệ ở Mão: Thiên ĐồngTử Tức ở Sửu: Thiên Lương; Phụ Mẫu ở Tỵ: Thái Dươngbạn bè tốt, được giúp sức
TuấtMiếu địađứng một mìnhHuynh Đệ ở Thìn: Thái DươngTử Tức ở Dần: Thiên Đồng, Thiên Lương; Phụ Mẫu ở Ngọ: Thiên Cơquan hệ rộng mà chất
HợiMiếu địađứng một mìnhHuynh Đệ ở Tỵ: Thiên CơTử Tức ở Mão: Thái Dương, Thiên Lương; Phụ Mẫu ở Mùi: vô chính diệuquan hệ rộng mà chất

Tóm lại: Thái Âm vượng địa ở Tý, Thân; đắc địa ở Sửu, Mùi; hãm địa ở Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ; miếu địa ở Dậu, Tuất, Hợi.

Tứ Hóa khi Thái Âm ở Nô Bộc

  • Thái Âm Hóa Lộc (người sinh năm can Đinh): bạn bè mang lại cơ hội, cộng sự tốt.
  • Thái Âm Hóa Quyền (người sinh năm can Mậu): dễ lãnh đạo nhóm, có tiếng nói.
  • Thái Âm Hóa Khoa (người sinh năm can Canh, Quý): bạn bè có học, được giới thiệu tốt.
  • Thái Âm Hóa Kỵ (người sinh năm can Ất): dễ bị bạn liên lụy hoặc hiểu lầm.

Ví dụ lá số: Thái Âm tọa Nô Bộc

Giả sử Thái Âm tọa Nô Bộc tại Dậu (miếu địa). Theo cách an sao, khi đó Tử Vi và Thiên Phủ cùng ở Thân. Thái Âm đứng một mình trong cung. Cung Huynh Đệ ở Mão có Thiên Đồng; cung Tử Tức ở Sửu có Thiên Lương; cung Phụ Mẫu ở Tỵ có Thái Dương. Mệnh của lá số này nằm ở Thìn với Vũ Khúc.

Để so sánh, xét Thái Âm tọa Nô Bộc tại Dần (hãm địa), đồng cung Thiên Cơ. Lúc này Huynh Đệ ở Thân có vô chính diệu, còn Tử Tức (Ngọ) và Phụ Mẫu (Tuất) lần lượt có Thiên Lương và Thiên Đồng. Cùng một sao nhưng độ sáng và tổ hợp hội chiếu khác, nên cách đọc Nô Bộc phải thay đổi theo; đó là lý do không nên đọc tên sao tách rời khỏi địa chi.

Nếu Nô Bộc có Thái Âm gặp Tuần hoặc Triệt, bạn bè lúc đầu ít giúp, về sau mới gặp người hợp. Xem thêm Tuần Triệt ở 12 cung và Tuần Triệt với chính tinh.

Rèn luyện thói quen

  • Học cách từ chối nhờ vả một cách tế nhị.
  • Kiểm chứng tin đồn trước khi phản ứng.
  • Giao việc tỉ mỉ cho cấp dưới cẩn thận.

Câu hỏi thường gặp

Thái Âm Nô Bộc có nhiều bạn nữ? Là xu hướng hay gặp, nhất là khi sao sáng.

Có dễ bị bạn nhờ vả? Có; nên đặt giới hạn rõ.

Thái Âm tại Nô Bộc ở đâu sáng nhất? Theo bảng trên, Thái Âm miếu vượng ở Tý, Thân, Dậu, Tuất, Hợi và hãm ở Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ.

Đọc thêm

Kết luận

Thái Âm tại Nô Bộc: bạn bè tinh tế, nhiều bạn nữ, quan hệ nhẹ nhàng. Hãy dựa theo toàn bộ lá số thay vì một sao riêng lẻ. Lập lá số tại /tu-vi hoặc đặt báo cáo luận giải để được đọc chi tiết.


Bài viết mang tính tham khảo văn hóa – giáo dục về Tử Vi Đẩu Số.

Tags:thái âm tại cung nô bộc
Chia sẻ:FacebookX