Cách cục tử vi là gì?
Cách cục tử vi (格局) theo Toàn Thư: định nghĩa, nhóm cách phổ biến, checklist thành/phá, hiểu nhầm và FAQ.
Thiên Tướng tại cung Phu Thê: bạn đời đứng đắn, trọng nghĩa, biết lo; Quan Lộc của bản thân có Phá Quân. Bảng miếu vượng đắc hãm 12 chi, sao đồng cung, Tứ Hóa của sao đi cùng, ví dụ và lời khuyên.

Thiên Tướng ở cung Phu Thê thường cho một người bạn đời đứng đắn, trọng nghĩa, có trách nhiệm với gia đình. Đây là vị trí được đánh giá tốt, nhất là khi Thiên Tướng sáng và không bị sát tinh kẹp.
Nội dung mang tính tham khảo văn hóa – giáo dục về Tử Vi Đẩu Số.
Bạn đời của người có Thiên Tướng Phu Thê thường chỉn chu, biết giữ thể diện cho gia đình, sẵn sàng hỗ trợ. Hai người có thể quen qua công việc hoặc qua giới thiệu của người thân.
Khi ở Phu Thê, Phá Quân nằm ở Quan Lộc: sự nghiệp của bạn nhiều thay đổi, còn bạn đời là người giữ ổn định. Nhiều sách nói Thiên Tướng Phu Thê hợp với người "vợ/chồng hiền giúp chồng/vợ lập nghiệp".
Tử Tướng ở Thìn Tuất: bạn đời có vị thế, cá tính. Vũ Tướng ở Dần Thân: bạn đời giỏi kinh tế. Liêm Tướng ở Tý Ngọ: bạn đời nguyên tắc, nghiêm túc. Thiên Tướng hãm ở Mão Dậu hoặc bị "hình kỵ giáp": dễ bất đồng, cần kiên nhẫn.
Bảng dưới tính theo cách an sao Nam phái. Cột Quan Lộc là đối cung, hai cột tam hợp là Phúc Đức và Thiên Di; bốn cung này cùng tạo thành tam phương tứ chính của Phu Thê.
| Địa chi | Độ sáng | Đồng cung | Đối cung | Tam hợp | Đọc nhanh cho Phu Thê |
|---|---|---|---|---|---|
| Tý | Vượng địa | Liêm Trinh | Quan Lộc ở Ngọ: Phá Quân | Phúc Đức ở Thìn: Vũ Khúc; Thiên Di ở Thân: Tử Vi, Thiên Phủ | đối phương mạnh, dễ tranh quyền |
| Sửu | Đắc địa | đứng một mình | Quan Lộc ở Mùi: Tử Vi, Phá Quân | Phúc Đức ở Tỵ: vô chính diệu; Thiên Di ở Dậu: Thiên Phủ | hòa hợp nếu chịu lắng nghe |
| Dần | Miếu địa | Vũ Khúc | Quan Lộc ở Thân: Phá Quân | Phúc Đức ở Ngọ: Tử Vi; Thiên Di ở Tuất: Liêm Trinh, Thiên Phủ | bạn đời có năng lực, gắn bó |
| Mão | Hãm địa | đứng một mình | Quan Lộc ở Dậu: Liêm Trinh, Phá Quân | Phúc Đức ở Mùi: vô chính diệu; Thiên Di ở Hợi: Thiên Phủ | dễ bất đồng, xa cách |
| Thìn | Vượng địa | Tử Vi | Quan Lộc ở Tuất: Phá Quân | Phúc Đức ở Thân: Liêm Trinh; Thiên Di ở Tý: Vũ Khúc, Thiên Phủ | tình cảm nồng, cần nhường nhịn |
| Tỵ | Đắc địa | đứng một mình | Quan Lộc ở Hợi: Vũ Khúc, Phá Quân | Phúc Đức ở Dậu: vô chính diệu; Thiên Di ở Sửu: Thiên Phủ | hòa hợp nếu chịu lắng nghe |
| Ngọ | Vượng địa | Liêm Trinh | Quan Lộc ở Tý: Phá Quân | Phúc Đức ở Tuất: Vũ Khúc; Thiên Di ở Dần: Tử Vi, Thiên Phủ | hôn nhân sôi động |
| Mùi | Đắc địa | đứng một mình | Quan Lộc ở Sửu: Tử Vi, Phá Quân | Phúc Đức ở Hợi: vô chính diệu; Thiên Di ở Mão: Thiên Phủ | ổn, cần vun đắp đều |
| Thân | Miếu địa | Vũ Khúc | Quan Lộc ở Dần: Phá Quân | Phúc Đức ở Tý: Tử Vi; Thiên Di ở Thìn: Liêm Trinh, Thiên Phủ | hai người bổ trợ tốt |
| Dậu | Hãm địa | đứng một mình | Quan Lộc ở Mão: Liêm Trinh, Phá Quân | Phúc Đức ở Sửu: vô chính diệu; Thiên Di ở Tỵ: Thiên Phủ | dễ bất đồng, xa cách |
| Tuất | Vượng địa | Tử Vi | Quan Lộc ở Thìn: Phá Quân | Phúc Đức ở Dần: Liêm Trinh; Thiên Di ở Ngọ: Vũ Khúc, Thiên Phủ | hôn nhân sôi động |
| Hợi | Đắc địa | đứng một mình | Quan Lộc ở Tỵ: Vũ Khúc, Phá Quân | Phúc Đức ở Mão: vô chính diệu; Thiên Di ở Mùi: Thiên Phủ | hòa hợp nếu chịu lắng nghe |
Tóm lại: Thiên Tướng vượng địa ở Tý, Thìn, Ngọ, Tuất; đắc địa ở Sửu, Tỵ, Mùi, Hợi; miếu địa ở Dần, Thân; hãm địa ở Mão, Dậu.
Thiên Tướng không nhận Tứ Hóa theo can năm sinh. Khi Thiên Tướng tọa Phu Thê, lực Hóa đến từ sao đồng cung hoặc từ tam phương:
Giả sử Thiên Tướng tọa Phu Thê tại Tý (vượng địa). Theo cách an sao, khi đó Tử Vi và Thiên Phủ cùng ở Thân. Thiên Tướng có Liêm Trinh đồng cung. Cung Quan Lộc ở Ngọ có Phá Quân; cung Phúc Đức ở Thìn có Vũ Khúc; cung Thiên Di ở Thân có Tử Vi, Thiên Phủ. Mệnh của lá số này nằm ở Dần với Thất Sát.
Phu Thê có Liêm Tướng vượng ở Tý, Quan Lộc đối diện có Phá Quân ở Ngọ: sự nghiệp của bạn thay đổi nhiều, bạn đời chính là người giữ nhịp ổn định cho gia đình.
Để so sánh, xét Thiên Tướng tọa Phu Thê tại Mão (hãm địa), không có chính tinh đi cùng. Lúc này Quan Lộc ở Dậu có Liêm Trinh, Phá Quân, còn Phúc Đức (Mùi) và Thiên Di (Hợi) lần lượt có vô chính diệu và Thiên Phủ. Cùng một sao nhưng độ sáng và tổ hợp hội chiếu khác, nên cách đọc Phu Thê phải thay đổi theo; đó là lý do không nên đọc tên sao tách rời khỏi địa chi.
Nếu Phu Thê có Thiên Tướng gặp Tuần hoặc Triệt, chuyện tình cảm thường muộn hoặc có một lần lỡ duyên trước khi ổn định. Xem thêm Tuần Triệt ở 12 cung và Tuần Triệt với chính tinh.
Thiên Tướng Phu Thê có hạnh phúc? Thường tốt, nhất là khi sao sáng và không bị kẹp bởi Kình Dương, Hóa Kỵ.
Có nên xem hợp tuổi? Tham khảo /hop-tuoi để có thêm góc nhìn.
Thiên Tướng tại Phu Thê ở đâu sáng nhất? Theo bảng trên, Thiên Tướng miếu vượng ở Tý, Dần, Thìn, Ngọ, Thân, Tuất và hãm ở Mão, Dậu.
Thiên Tướng tại Phu Thê là bạn đời đáng tin cậy. Trân trọng và chia sẻ giúp hôn nhân vững. Lập lá số tại /tu-vi hoặc đặt báo cáo luận giải.
Bài viết mang tính tham khảo văn hóa – giáo dục về Tử Vi Đẩu Số.