Cách cục tử vi là gì?
Cách cục tử vi (格局) theo Toàn Thư: định nghĩa, nhóm cách phổ biến, checklist thành/phá, hiểu nhầm và FAQ.
Liêm Trinh thủ Mệnh: người nguyên tắc, cứng cỏi nhưng đa cảm; sao có hai mặt liêm chính và đào hoa. Bảng phân tích miếu vượng đắc hãm 12 chi, Liêm Trinh đồng cung Phủ, Tướng, Sát, Phá, Tham và Tứ Hóa.

Liêm Trinh là sao có hai mặt rõ nhất trong 14 chính tinh. Chữ "liêm" là liêm chính, chữ "trinh" là trong sạch; nhưng sao này cũng được xếp vào nhóm đào hoa thứ cấp. Người có Liêm Trinh thủ Mệnh vì thế vừa có nguyên tắc riêng rất mạnh, vừa có đời sống cảm xúc sâu và phức tạp.
Nội dung mang tính tham khảo văn hóa – giáo dục về Tử Vi Đẩu Số.
Khi Liêm Trinh sáng (Tý Ngọ, Dần Thân, Thìn Tuất), người thẳng thắn, trọng danh dự, làm việc có kỷ luật. Họ hợp với pháp luật, hành chính, quân đội, kiểm toán, những nghề cần sự liêm chính. Nhiều người có khả năng tổ chức tốt và giữ lời hứa.
Khi Liêm Trinh hãm (Mão Dậu cùng Phá Quân, Tỵ Hợi cùng Tham Lang), mặt còn lại nổi lên: nóng nảy, dễ sa vào đam mê, quan hệ tình cảm rắc rối. Năm can Bính có Liêm Trinh hóa Kỵ, dễ vướng thị phi, kiện tụng. Năm can Giáp có hóa Lộc, mặt tốt được mở rộng, có tài lộc.
Liêm Tướng ở Tý Ngọ là cách ổn định, trọng lễ nghĩa. Liêm Phủ ở Thìn Tuất miếu: giữ của giỏi, đĩnh đạc. Liêm Sát ở Sửu Mùi: cứng rắn, hợp nghề kỹ thuật, quân sự. Liêm Trinh đứng một mình ở Dần Thân, vượng, đối diện Tham Lang.
Bảng dưới tính theo cách an sao Nam phái. Cột Thiên Di là đối cung, hai cột tam hợp là Quan Lộc và Tài Bạch; bốn cung này cùng tạo thành tam phương tứ chính của Mệnh.
| Địa chi | Độ sáng | Đồng cung | Thiên Di (đối cung) | Tam hợp Quan Lộc / Tài Bạch | Đọc nhanh cho Mệnh |
|---|---|---|---|---|---|
| Tý | Vượng địa | Thiên Tướng | Phá Quân | Vũ Khúc / Tử Vi, Thiên Phủ | dễ nổi bật giữa tập thể |
| Sửu | Đắc địa | Thất Sát | Thiên Phủ | Vũ Khúc, Phá Quân / Tử Vi, Tham Lang | ổn, phát khi có môi trường |
| Dần | Vượng địa | đứng một mình | Tham Lang | Vũ Khúc, Thiên Phủ / Tử Vi, Thiên Tướng | dễ nổi bật giữa tập thể |
| Mão | Hãm địa | Phá Quân | Thiên Tướng | Vũ Khúc, Tham Lang / Tử Vi, Thất Sát | nên rèn kỷ luật sớm |
| Thìn | Miếu địa | Thiên Phủ | Thất Sát | Vũ Khúc, Thiên Tướng / Tử Vi | khí chất rõ, dễ được tin |
| Tỵ | Hãm địa | Tham Lang | vô chính diệu | Vũ Khúc, Thất Sát / Tử Vi, Phá Quân | mặt trái của sao dễ lộ |
| Ngọ | Vượng địa | Thiên Tướng | Phá Quân | Vũ Khúc / Tử Vi, Thiên Phủ | mạnh, tự tin, hơi nóng vội |
| Mùi | Đắc địa | Thất Sát | Thiên Phủ | Vũ Khúc, Phá Quân / Tử Vi, Tham Lang | ổn, phát khi có môi trường |
| Thân | Vượng địa | đứng một mình | Tham Lang | Vũ Khúc, Thiên Phủ / Tử Vi, Thiên Tướng | dễ nổi bật giữa tập thể |
| Dậu | Hãm địa | Phá Quân | Thiên Tướng | Vũ Khúc, Tham Lang / Tử Vi, Thất Sát | thử thách tuổi trẻ nhiều hơn |
| Tuất | Miếu địa | Thiên Phủ | Thất Sát | Vũ Khúc, Thiên Tướng / Tử Vi | khí chất rõ, dễ được tin |
| Hợi | Hãm địa | Tham Lang | vô chính diệu | Vũ Khúc, Thất Sát / Tử Vi, Phá Quân | mặt trái của sao dễ lộ |
Tóm lại: Liêm Trinh vượng địa ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; đắc địa ở Sửu, Mùi; hãm địa ở Mão, Tỵ, Dậu, Hợi; miếu địa ở Thìn, Tuất.
Giả sử Liêm Trinh tọa Mệnh tại Thìn (miếu địa). Theo cách an sao, khi đó Tử Vi ở Tý. Liêm Trinh có Thiên Phủ đồng cung. Cung Thiên Di ở Tuất có Thất Sát; cung Quan Lộc ở Thân có Vũ Khúc, Thiên Tướng; cung Tài Bạch ở Tý có Tử Vi.
Liêm Phủ miếu ở Thìn, đối diện Thất Sát ở Tuất: người có tổ chức, biết giữ tiền, nhưng áp lực từ bên ngoài đến dồn dập; cần giữ bình tĩnh khi ra quyết định lớn.
Để so sánh, xét Liêm Trinh tọa Mệnh tại Mão (hãm địa), đồng cung Phá Quân. Lúc này Thiên Di ở Dậu có Thiên Tướng, còn Quan Lộc (Mùi) và Tài Bạch (Hợi) lần lượt có Vũ Khúc, Tham Lang và Tử Vi, Thất Sát. Cùng một sao nhưng độ sáng và tổ hợp hội chiếu khác, nên cách đọc Mệnh phải thay đổi theo; đó là lý do không nên đọc tên sao tách rời khỏi địa chi.
Nếu Mệnh có Liêm Trinh gặp Tuần hoặc Triệt, tính cách của sao bị "hãm phanh": thời trẻ khó bộc lộ, sau khoảng 30 tuổi mới rõ. Xem thêm Tuần Triệt tại Mệnh và Tuần Triệt với chính tinh.
Liêm Trinh thủ Mệnh có đào hoa? Có xu hướng, nhất là khi hãm hoặc gặp Tham Lang, Hồng Loan, Đào Hoa.
Liêm Trinh hợp nghề gì? Pháp luật, hành chính, quân đội, kỹ thuật, kiểm soát chất lượng; ở vị trí đào hoa có thể làm nghệ thuật.
Liêm Trinh tại Mệnh ở đâu sáng nhất? Theo bảng trên, Liêm Trinh miếu vượng ở Tý, Dần, Thìn, Ngọ, Thân, Tuất và hãm ở Mão, Tỵ, Dậu, Hợi.
Liêm Trinh thủ Mệnh là người có nguyên tắc và cảm xúc mạnh. Giữ nguyên tắc để dẫn dắt cảm xúc là chìa khóa. Lập lá số tại /tu-vi hoặc đặt báo cáo luận giải.
Bài viết mang tính tham khảo văn hóa – giáo dục về Tử Vi Đẩu Số.