Cách cục tử vi là gì?
Cách cục tử vi (格局) theo Toàn Thư: định nghĩa, nhóm cách phổ biến, checklist thành/phá, hiểu nhầm và FAQ.
Địa Không, Địa Kiếp an theo giờ sinh nên tạo bốn dạng cách: đồng cung (giờ Tý, Ngọ), giáp cung, tam hợp và xung chiếu. Bảng 12 giờ, cách đọc khi gặp Mệnh, Tài, Quan và cách hóa giải bằng thói quen.

Địa Không và Địa Kiếp là cặp sát tinh gắn với hình ảnh "trời không, đất cướp": thứ đang có có thể mất, kế hoạch đang chắc có thể đổ. Phú cổ có câu "Sinh phùng Không Kiếp, do như bán thiên chiết sí", tức gặp Không Kiếp như chim gãy cánh giữa trời. Câu này nghe nặng, nhưng thực tế lá số có Không Kiếp rất phổ biến, và mức ảnh hưởng phụ thuộc vào vị trí tương đối của hai sao với Mệnh.
Bài này trình bày điều mà nhiều tài liệu bỏ qua: vì cả hai sao cùng an theo giờ sinh, giờ sinh quyết định luôn hình thái cách Không Kiếp của lá số.
Nội dung mang tính tham khảo văn hóa – giáo dục về Tử Vi Đẩu Số.
Cả hai đều khởi từ cung Hợi, đếm tới giờ sinh:
Vì đi ngược chiều nhau từ cùng một điểm, hai sao luôn đối xứng qua trục Hợi – Tỵ. Xem thêm sao Địa Không và sao Địa Kiếp.
| Giờ sinh | Địa Kiếp | Địa Không | Quan hệ hai sao |
|---|---|---|---|
| Tý | Hợi | Hợi | Đồng cung ở Hợi |
| Sửu | Tý | Tuất | Giáp cung Hợi |
| Dần | Sửu | Dậu | Tam hợp Tỵ – Dậu – Sửu |
| Mão | Dần | Thân | Xung chiếu Dần – Thân |
| Thìn | Mão | Mùi | Tam hợp Hợi – Mão – Mùi |
| Tỵ | Thìn | Ngọ | Giáp cung Tỵ |
| Ngọ | Tỵ | Tỵ | Đồng cung ở Tỵ |
| Mùi | Ngọ | Thìn | Giáp cung Tỵ |
| Thân | Mùi | Mão | Tam hợp Hợi – Mão – Mùi |
| Dậu | Thân | Dần | Xung chiếu Dần – Thân |
| Tuất | Dậu | Sửu | Tam hợp Tỵ – Dậu – Sửu |
| Hợi | Tuất | Tý | Giáp cung Hợi |
Như vậy có 2 giờ đồng cung, 4 giờ giáp cung, 4 giờ tam hợp, 2 giờ xung chiếu. Muốn biết cách tác động mạnh đến đâu, xem cung bị chạm có phải Mệnh, Tài Bạch, Quan Lộc, Thiên Di hay không.
Hai sao cùng ở Hợi (giờ Tý) hoặc Tỵ (giờ Ngọ). Nếu Mệnh an tại đó, đây là dạng Không Kiếp thủ Mệnh rõ nhất. Cần lưu ý: theo cách an Mệnh, người sinh giờ Tý hoặc Ngọ có Mệnh và Thân cùng cung, nên Mệnh ở Tỵ hoặc Hợi với hai giờ này sẽ có Không Kiếp ở cả Mệnh lẫn Thân.
Người có dạng này thường suy nghĩ khác người, có lúc rất sáng tạo, có lúc liều lĩnh. Nhiều sách cho rằng Không Kiếp ở Tỵ Hợi, nếu gặp chính tinh sáng và có cát tinh, có thể "phát như lôi", tức phát nhanh bất ngờ nhưng khó bền.
Phú cổ ghi "Kiếp Không giáp Mệnh vi bại cục". Khi Mệnh ở Hợi (giờ Sửu, giờ Hợi) hoặc Tỵ (giờ Tỵ, giờ Mùi), hai sao nằm ở hai cung bên cạnh. Hình ảnh là bị kẹp giữa hai lực hao: làm được bao nhiêu thì hai bên rút bấy nhiêu. Thực tế hay thấy ở dạng chi tiêu vì người thân, bảo lãnh, góp vốn cho bạn bè.
Hai sao nằm ở hai góc của một tam hợp. Nếu Mệnh ở góc còn lại (ví dụ giờ Dần, Mệnh ở Tỵ, Không ở Dậu, Kiếp ở Sửu), cả Tài Bạch và Quan Lộc đều có thể bị chạm. Đây là dạng dễ gây mất tiền do quyết định đầu tư, thay đổi nghề nhiều lần.
Giờ Mão và giờ Dậu có Kiếp và Không ở Dần – Thân đối nhau. Nếu Mệnh ở Dần hoặc Thân, Mệnh gặp một sao tọa, một sao chiếu. Nếu Mệnh ở cung khác, cần xem trục Dần – Thân là Tài – Phúc, Quan – Phu hay Di – Mệnh để biết lĩnh vực bị ảnh hưởng.
Có Không Kiếp là nghèo? Không. Nhiều lá số thành đạt có Không Kiếp; điều quan trọng là tổ hợp sao đi kèm và cách người đó quản lý rủi ro.
Không biết chính xác giờ sinh thì sao? Vì Không Kiếp phụ thuộc hoàn toàn vào giờ sinh, sai giờ là sai cả cách. Xem an Mệnh theo giờ sinh.
Có thể xem thêm Tứ Trụ để đối chiếu? Có, xem lá số Bát Tự tại /bat-tu.
Không Kiếp an theo giờ sinh, nên giờ sinh quyết định hình thái cách: đồng cung (Tý, Ngọ), giáp cung (Sửu, Tỵ, Mùi, Hợi), tam hợp (Dần, Thìn, Thân, Tuất), xung chiếu (Mão, Dậu). Hãy lập lá số tại /tu-vi để xem Không Kiếp chạm cung nào, hoặc đặt báo cáo luận giải.
Bài viết mang tính tham khảo văn hóa – giáo dục về Tử Vi Đẩu Số.