23 tháng 10, 20265 phút đọcTử Vi

Sao Thiên Phủ tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ chu đáo, biết lo xa và giữ nền nếp gia đình

Thiên Phủ tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ chu đáo, biết lo xa và giữ nền nếp gia đình. Bảng miếu vượng đắc hãm 12 chi, sao đồng cung, Tứ Hóa theo can, ví dụ lá số và cách rèn luyện thói quen.

Sao Thiên Phủ tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ chu đáo, biết lo xa và giữ nền nếp gia đình
Sao Thiên Phủ tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ chu đáo, biết lo xa và giữ nền nếp gia đình

Sao Thiên Phủ tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ chu đáo, biết lo xa và giữ nền nếp gia đình

Thiên Phủ ở cung Phụ Mẫu là sao kho ngồi ở cung cha mẹ. Người có vị trí này thường lớn lên trong gia đình biết tính toán, có của ăn của để, và cha mẹ luôn chuẩn bị trước cho tương lai của con.

Nội dung mang tính tham khảo văn hóa – giáo dục về Tử Vi Đẩu Số.

Phụ Mẫu là cung của cha mẹ, đồng thời phản ánh quan hệ với cấp trên, thầy cô và chuyện giấy tờ, học hành.

Thiên Phủ tại Phụ Mẫu nói lên điều gì?

Thiên Phủ Phụ Mẫu cho cha mẹ điềm đạm, chu đáo và thực tế. Họ ít khi hứa hẹn lớn nhưng lo đủ những thứ cần thiết: học hành, sức khỏe, một khoản dự phòng. Tuổi thơ của đương số vì vậy có cảm giác an toàn, dù không phải lúc nào cũng dư dả.

Với cấp trên, Thiên Phủ cho sếp ổn định, thích nhân viên đáng tin hơn nhân viên nổi bật. Bạn được tin tưởng khi làm việc đều đặn, giữ lời. Thiên Phủ không nhận Tứ Hóa, nên xem thêm Hóa ở sao đồng cung và tam phương. Khi gặp Không Kiếp hoặc Tuần Triệt, sách xưa gọi là "kho trống": cha mẹ có danh nhưng thực lực không như vẻ ngoài.

Vũ Phủ ở Tý Ngọ: cha mẹ giỏi làm kinh tế. Tử Phủ ở Dần Thân: gia đình có vị thế. Liêm Phủ ở Thìn Tuất: cha mẹ cẩn trọng, nghiêm. Thiên Phủ đứng một mình ở Sửu Mùi, Mão Dậu, Tỵ Hợi: gia đình bình ổn, tùy sao đối cung.

Bảng phân tích miếu vượng đắc hãm: Thiên Phủ tọa Phụ Mẫu theo 12 địa chi

Bảng dưới tính theo cách an sao Nam phái. Cột Tật Ách là đối cung, hai cột tam hợp là Nô Bộc và Tử Tức; bốn cung này cùng tạo thành tam phương tứ chính của Phụ Mẫu.

Địa chiĐộ sángĐồng cungĐối cungTam hợpĐọc nhanh cho Phụ Mẫu
TýMiếu địaVũ KhúcTật Ách ở Ngọ: Thất SátNô Bộc ở Thìn: Tử Vi, Thiên Tướng; Tử Tức ở Thân: Liêm Trinhgiấy tờ, học hành thuận
SửuBình hòađứng một mìnhTật Ách ở Mùi: Liêm Trinh, Thất SátNô Bộc ở Tỵ: Thiên Tướng; Tử Tức ở Dậu: vô chính diệutùy cát tinh hội về
DầnMiếu địaTử ViTật Ách ở Thân: Thất SátNô Bộc ở Ngọ: Liêm Trinh, Thiên Tướng; Tử Tức ở Tuất: Vũ Khúcđược bề trên tin cậy
MãoBình hòađứng một mìnhTật Ách ở Dậu: Vũ Khúc, Thất SátNô Bộc ở Mùi: Thiên Tướng; Tử Tức ở Hợi: vô chính diệutùy cát tinh hội về
ThìnVượng địaLiêm TrinhTật Ách ở Tuất: Thất SátNô Bộc ở Thân: Vũ Khúc, Thiên Tướng; Tử Tức ở Tý: Tử Vicha mẹ mạnh mẽ, có vị thế
TỵĐắc địađứng một mìnhTật Ách ở Hợi: Tử Vi, Thất SátNô Bộc ở Dậu: Thiên Tướng; Tử Tức ở Sửu: vô chính diệunên chủ động hỏi ý kiến
NgọMiếu địaVũ KhúcTật Ách ở Tý: Thất SátNô Bộc ở Tuất: Tử Vi, Thiên Tướng; Tử Tức ở Dần: Liêm Trinhcha mẹ đỡ đầu vững
MùiĐắc địađứng một mìnhTật Ách ở Sửu: Liêm Trinh, Thất SátNô Bộc ở Hợi: Thiên Tướng; Tử Tức ở Mão: vô chính diệuquan hệ với cha mẹ ổn
ThânMiếu địaTử ViTật Ách ở Dần: Thất SátNô Bộc ở Tý: Liêm Trinh, Thiên Tướng; Tử Tức ở Thìn: Vũ Khúcgiấy tờ, học hành thuận
DậuBình hòađứng một mìnhTật Ách ở Mão: Vũ Khúc, Thất SátNô Bộc ở Sửu: Thiên Tướng; Tử Tức ở Tỵ: vô chính diệucần tự lập sớm
TuấtVượng địaLiêm TrinhTật Ách ở Thìn: Thất SátNô Bộc ở Dần: Vũ Khúc, Thiên Tướng; Tử Tức ở Ngọ: Tử Vicha mẹ mạnh mẽ, có vị thế
HợiĐắc địađứng một mìnhTật Ách ở Tỵ: Tử Vi, Thất SátNô Bộc ở Mão: Thiên Tướng; Tử Tức ở Mùi: vô chính diệubề trên giúp vừa phải

Tóm lại: Thiên Phủ miếu địa ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; bình hòa ở Sửu, Mão, Dậu; vượng địa ở Thìn, Tuất; đắc địa ở Tỵ, Mùi, Hợi.

Tứ Hóa khi Thiên Phủ ở Phụ Mẫu

Thiên Phủ không nhận Tứ Hóa theo can năm sinh. Khi Thiên Phủ tọa Phụ Mẫu, lực Hóa đến từ sao đồng cung hoặc từ tam phương:

  • Khi đồng cung Tử Vi: năm Nhâm hóa Quyền, cha mẹ nghiêm, có uy, hay quyết thay; năm Ất hóa Khoa, cha mẹ có học, giấy tờ thi cử thuận.
  • Khi đồng cung Vũ Khúc: năm Kỷ hóa Lộc, cha mẹ, bề trên có của và hay giúp đỡ; năm Canh hóa Quyền, cha mẹ nghiêm, có uy, hay quyết thay; năm Giáp hóa Khoa, cha mẹ có học, giấy tờ thi cử thuận; năm Nhâm hóa Kỵ, dễ bất đồng với cha mẹ hoặc vướng giấy tờ.
  • Khi đồng cung Liêm Trinh: năm Giáp hóa Lộc, cha mẹ, bề trên có của và hay giúp đỡ; năm Bính hóa Kỵ, dễ bất đồng với cha mẹ hoặc vướng giấy tờ.

Ví dụ lá số: Thiên Phủ tọa Phụ Mẫu

Giả sử Thiên Phủ tọa Phụ Mẫu tại Ngọ (miếu địa). Theo cách an sao, khi đó Tử Vi ở Tuất. Thiên Phủ có Vũ Khúc đồng cung. Cung Tật Ách ở Tý có Thất Sát; cung Nô Bộc ở Tuất có Tử Vi, Thiên Tướng; cung Tử Tức ở Dần có Liêm Trinh. Mệnh của lá số này nằm ở Tỵ với Thiên Đồng.

Để so sánh, xét Thiên Phủ tọa Phụ Mẫu tại Sửu (bình hòa), không có chính tinh đi cùng. Lúc này Tật Ách ở Mùi có Liêm Trinh, Thất Sát, còn Nô Bộc (Tỵ) và Tử Tức (Dậu) lần lượt có Thiên Tướng và vô chính diệu. Cùng một sao nhưng độ sáng và tổ hợp hội chiếu khác, nên cách đọc Phụ Mẫu phải thay đổi theo; đó là lý do không nên đọc tên sao tách rời khỏi địa chi.

Nếu Phụ Mẫu có Thiên Phủ gặp Tuần hoặc Triệt, duyên với cha mẹ thường mỏng lúc nhỏ, hoặc phải sớm tự lập. Xem thêm Tuần Triệt ở 12 cung và Tuần Triệt với chính tinh.

Rèn luyện thói quen

  • Học từ cha mẹ cách lập quỹ dự phòng.
  • Giữ hình ảnh đáng tin với cấp trên bằng sự đều đặn.
  • Kiểm tra thực lực trước khi dựa vào hỗ trợ của gia đình.

Câu hỏi thường gặp

Thiên Phủ Phụ Mẫu có được thừa kế? Có khả năng khi kho không bị Không Kiếp, Tuần Triệt.

Cha mẹ có nghiêm không? Thường điềm đạm, ít nóng nảy, lo cho con một cách thực tế.

Thiên Phủ tại Phụ Mẫu ở đâu sáng nhất? Theo bảng trên, Thiên Phủ miếu vượng ở Tý, Dần, Thìn, Ngọ, Thân, Tuất, không có vị trí hãm.

Đọc thêm

Kết luận

Thiên Phủ tại Phụ Mẫu: cha mẹ chu đáo, biết lo xa và giữ nền nếp gia đình. Hãy dựa theo toàn bộ lá số thay vì một sao riêng lẻ. Lập lá số tại /tu-vi hoặc đặt báo cáo luận giải để được đọc chi tiết.


Bài viết mang tính tham khảo văn hóa – giáo dục về Tử Vi Đẩu Số.

Tags:thiên phủ tại cung phụ mẫu
Chia sẻ:FacebookX