10 thiên can là gì? Âm dương, ngũ hành và cách dùng từng can
10 thiên can Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý: âm dương, ngũ hành, phương vị, cách tính can năm sinh và vai trò trong Bát Tự, Tử Vi.
60 hoa giáp (lục thập hoa giáp) là gì, vì sao chu kỳ là 60 năm, quy tắc ghép can chi và bảng đầy đủ 60 tuổi từ Giáp Tý đến Quý Hợi kèm năm sinh 1924–2044 và nạp âm.

Người Việt hay nói "sống trọn một hoa giáp" để chỉ tuổi 60, hoặc mừng thọ "lục tuần" khi ông bà quay về đúng năm can chi lúc mới sinh. Cụm từ ấy bắt nguồn từ Lục thập hoa giáp, vòng 60 tổ hợp can chi dùng để gọi năm, tháng, ngày, giờ. Bài này giải thích vì sao vòng ấy có đúng 60 bước, cách tự suy ra can chi của một năm, và cung cấp bảng đủ 60 tuổi kèm năm sinh và nạp âm để bạn tra nhanh.
Nội dung mang tính kiến thức lịch pháp – văn hóa, dùng để tham khảo.
"Lục thập" là sáu mươi, "hoa giáp" là cách gọi đẹp của chu kỳ bắt đầu bằng Giáp Tý. Hệ này ghép lần lượt 10 thiên can (Giáp đến Quý) với 12 địa chi (Tý đến Hợi): Giáp đi với Tý, Ất với Sửu, Bính với Dần… Khi hết 10 can, can quay lại Giáp nhưng chi vẫn đi tiếp, nên cặp thứ 11 là Giáp Tuất, cặp thứ 13 là Bính Tý. Cứ thế cho tới cặp cuối Quý Hợi, rồi vòng mới lại bắt đầu từ Giáp Tý.
Nếu bạn chưa quen hai dãy can và chi, hãy xem trước bài can chi là gì.
Nhìn qua, 10 can nhân 12 chi bằng 120, nên nhiều người thắc mắc sao chỉ có 60 cặp. Lý do nằm ở quy tắc âm dương: can dương chỉ đi với chi dương, can âm chỉ đi với chi âm. Giáp (dương) không bao giờ gặp Sửu (âm), nên không có năm "Giáp Sửu". Một nửa số tổ hợp bị loại, còn lại đúng 60. Về mặt số học, 60 cũng là bội số chung nhỏ nhất của 10 và 12: sau 60 bước, cả hai dãy cùng trở về điểm xuất phát.
Bạn không cần thuộc bảng 60 năm. Chỉ cần hai phép tính nhỏ:
Ví dụ năm 1993: số cuối 3 là Quý; 1993 chia 12 dư 1 là Dậu, vậy 1993 là Quý Dậu. Năm 2030: số cuối 0 là Canh; 2030 chia 12 dư 2 là Tuất, vậy 2030 là Canh Tuất. Muốn hiểu sâu từng dãy, xem thêm bài về thiên can và địa chi trong chuyên mục Can Chi.
Lưu ý: năm can chi theo lịch Việt đổi vào Tết Nguyên Đán, còn Bát Tự đổi vào tiết Lập Xuân. Người sinh tháng 1, tháng 2 dương lịch cần kiểm tra lại ngày âm.
Mỗi hai cặp can chi liền nhau chung một nạp âm, tức một hành được đặt tên bằng hình ảnh: Giáp Tý và Ất Sửu là Hải Trung Kim (vàng trong biển), Bính Dần và Đinh Mão là Lư Trung Hỏa (lửa trong lò). Vì vậy 60 hoa giáp cho ra 30 nạp âm, mỗi hành Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ có 6 nạp âm. Nạp âm năm sinh chính là thứ người Việt gọi là "mệnh" trong câu "tôi mệnh gì". Cơ sở hình thành nạp âm được trình bày ở bài nạp âm là gì, còn bảng tra mệnh theo năm nằm ở bảng tra mệnh theo năm sinh.
Bảng dưới liệt kê đủ 60 tuổi theo thứ tự, các năm dương lịch tương ứng trong khoảng 1924–2044 và nạp âm. Năm nào cũng tính từ Tết Nguyên Đán.
| # | Can chi | Năm sinh | Nạp âm | Hành |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Giáp Tý | 1924, 1984, 2044 | Hải Trung Kim | Kim |
| 2 | Ất Sửu | 1925, 1985 | Hải Trung Kim | Kim |
| 3 | Bính Dần | 1926, 1986 | Lư Trung Hỏa | Hỏa |
| 4 | Đinh Mão | 1927, 1987 | Lư Trung Hỏa | Hỏa |
| 5 | Mậu Thìn | 1928, 1988 | Đại Lâm Mộc | Mộc |
| 6 | Kỷ Tỵ | 1929, 1989 | Đại Lâm Mộc | Mộc |
| 7 | Canh Ngọ | 1930, 1990 | Lộ Bàng Thổ | Thổ |
| 8 | Tân Mùi | 1931, 1991 | Lộ Bàng Thổ | Thổ |
| 9 | Nhâm Thân | 1932, 1992 | Kiếm Phong Kim | Kim |
| 10 | Quý Dậu | 1933, 1993 | Kiếm Phong Kim | Kim |
| 11 | Giáp Tuất | 1934, 1994 | Sơn Đầu Hỏa | Hỏa |
| 12 | Ất Hợi | 1935, 1995 | Sơn Đầu Hỏa | Hỏa |
| 13 | Bính Tý | 1936, 1996 | Giản Hạ Thủy | Thủy |
| 14 | Đinh Sửu | 1937, 1997 | Giản Hạ Thủy | Thủy |
| 15 | Mậu Dần | 1938, 1998 | Thành Đầu Thổ | Thổ |
| 16 | Kỷ Mão | 1939, 1999 | Thành Đầu Thổ | Thổ |
| 17 | Canh Thìn | 1940, 2000 | Bạch Lạp Kim | Kim |
| 18 | Tân Tỵ | 1941, 2001 | Bạch Lạp Kim | Kim |
| 19 | Nhâm Ngọ | 1942, 2002 | Dương Liễu Mộc | Mộc |
| 20 | Quý Mùi | 1943, 2003 | Dương Liễu Mộc | Mộc |
| 21 | Giáp Thân | 1944, 2004 | Tuyền Trung Thủy | Thủy |
| 22 | Ất Dậu | 1945, 2005 | Tuyền Trung Thủy | Thủy |
| 23 | Bính Tuất | 1946, 2006 | Ốc Thượng Thổ | Thổ |
| 24 | Đinh Hợi | 1947, 2007 | Ốc Thượng Thổ | Thổ |
| 25 | Mậu Tý | 1948, 2008 | Tích Lịch Hỏa | Hỏa |
| 26 | Kỷ Sửu | 1949, 2009 | Tích Lịch Hỏa | Hỏa |
| 27 | Canh Dần | 1950, 2010 | Tùng Bách Mộc | Mộc |
| 28 | Tân Mão | 1951, 2011 | Tùng Bách Mộc | Mộc |
| 29 | Nhâm Thìn | 1952, 2012 | Trường Lưu Thủy | Thủy |
| 30 | Quý Tỵ | 1953, 2013 | Trường Lưu Thủy | Thủy |
| 31 | Giáp Ngọ | 1954, 2014 | Sa Trung Kim | Kim |
| 32 | Ất Mùi | 1955, 2015 | Sa Trung Kim | Kim |
| 33 | Bính Thân | 1956, 2016 | Sơn Hạ Hỏa | Hỏa |
| 34 | Đinh Dậu | 1957, 2017 | Sơn Hạ Hỏa | Hỏa |
| 35 | Mậu Tuất | 1958, 2018 | Bình Địa Mộc | Mộc |
| 36 | Kỷ Hợi | 1959, 2019 | Bình Địa Mộc | Mộc |
| 37 | Canh Tý | 1960, 2020 | Bích Thượng Thổ | Thổ |
| 38 | Tân Sửu | 1961, 2021 | Bích Thượng Thổ | Thổ |
| 39 | Nhâm Dần | 1962, 2022 | Kim Bạch Kim | Kim |
| 40 | Quý Mão | 1963, 2023 | Kim Bạch Kim | Kim |
| 41 | Giáp Thìn | 1964, 2024 | Phú Đăng Hỏa | Hỏa |
| 42 | Ất Tỵ | 1965, 2025 | Phú Đăng Hỏa | Hỏa |
| 43 | Bính Ngọ | 1966, 2026 | Thiên Hà Thủy | Thủy |
| 44 | Đinh Mùi | 1967, 2027 | Thiên Hà Thủy | Thủy |
| 45 | Mậu Thân | 1968, 2028 | Đại Trạch Thổ | Thổ |
| 46 | Kỷ Dậu | 1969, 2029 | Đại Trạch Thổ | Thổ |
| 47 | Canh Tuất | 1970, 2030 | Thoa Xuyến Kim | Kim |
| 48 | Tân Hợi | 1971, 2031 | Thoa Xuyến Kim | Kim |
| 49 | Nhâm Tý | 1972, 2032 | Tang Đố Mộc | Mộc |
| 50 | Quý Sửu | 1973, 2033 | Tang Đố Mộc | Mộc |
| 51 | Giáp Dần | 1974, 2034 | Đại Khê Thủy | Thủy |
| 52 | Ất Mão | 1975, 2035 | Đại Khê Thủy | Thủy |
| 53 | Bính Thìn | 1976, 2036 | Sa Trung Thổ | Thổ |
| 54 | Đinh Tỵ | 1977, 2037 | Sa Trung Thổ | Thổ |
| 55 | Mậu Ngọ | 1978, 2038 | Thiên Thượng Hỏa | Hỏa |
| 56 | Kỷ Mùi | 1979, 2039 | Thiên Thượng Hỏa | Hỏa |
| 57 | Canh Thân | 1980, 2040 | Thạch Lựu Mộc | Mộc |
| 58 | Tân Dậu | 1981, 2041 | Thạch Lựu Mộc | Mộc |
| 59 | Nhâm Tuất | 1982, 2042 | Đại Hải Thủy | Thủy |
| 60 | Quý Hợi | 1983, 2043 | Đại Hải Thủy | Thủy |
Cách đọc bảng rất đơn giản: tìm năm sinh ở cột thứ ba, đọc tên tuổi ở cột thứ hai và nạp âm ở cột thứ tư. Chẳng hạn người sinh năm 1990 là Canh Ngọ, mệnh Lộ Bàng Thổ; người sinh năm 2000 là Canh Thìn, mệnh Bạch Lạp Kim.
Mỗi con giáp có 5 dạng. Vì can luôn đi theo âm dương, chi Tý chỉ gặp 5 can dương: Giáp Tý, Bính Tý, Mậu Tý, Canh Tý, Nhâm Tý. Năm dạng ấy mang 5 nạp âm khác nhau, nên cùng tuổi Tý mà "mệnh" có thể là Kim, Thủy, Hỏa, Thổ hoặc Mộc.
Chu kỳ 12 năm và 10 năm. Cùng con giáp lặp lại sau 12 năm; cùng thiên can lặp lại sau 10 năm. Cả tuổi lẫn can chỉ trùng khớp sau 60 năm, đúng một hoa giáp.
Ba "nguyên" 180 năm. Lịch pháp cổ còn gom 3 vòng hoa giáp thành Thượng nguyên, Trung nguyên, Hạ nguyên (tổng 180 năm), dùng trong phong thủy Huyền Không và một số phép chọn ngày.
Năm 2026 là năm gì trong 60 hoa giáp? Bính Ngọ, cặp thứ 43, nạp âm Thiên Hà Thủy.
Bao giờ quay lại năm Giáp Tý? Giáp Tý gần nhất là 1984, kế tiếp là 2044.
Có năm "Giáp Sửu" không? Không. Giáp là can dương, Sửu là chi âm, nên không ghép với nhau.
Hoa giáp và nạp âm khác gì nhau? Hoa giáp là 60 tên gọi can chi; nạp âm là 30 hành được gán cho từng cặp tên ấy.
Bạn có thể đổi ngày sinh sang âm lịch trên lịch âm AmLichVietnam để chắc năm can chi, rồi lập lá số Tử Vi nếu muốn đi sâu hơn chuyện "tuổi gì, mệnh gì". Bảng 60 hoa giáp là chìa khóa nền: nắm nó rồi, mọi bài về tuổi, mệnh hay hợp xung sẽ dễ theo dõi hơn hẳn.