04 tháng 10, 20266 phút đọcLịch Âm · Can Chi

Lục thập hoa giáp: bảng 60 can chi, nạp âm và năm sinh

60 hoa giáp (lục thập hoa giáp) là gì, vì sao chu kỳ là 60 năm, quy tắc ghép can chi và bảng đầy đủ 60 tuổi từ Giáp Tý đến Quý Hợi kèm năm sinh 1924–2044 và nạp âm.

Lục thập hoa giáp: bảng 60 can chi, nạp âm và năm sinh
Lục thập hoa giáp: bảng 60 can chi, nạp âm và năm sinh

Lục thập hoa giáp: bảng 60 can chi, nạp âm và năm sinh

Người Việt hay nói "sống trọn một hoa giáp" để chỉ tuổi 60, hoặc mừng thọ "lục tuần" khi ông bà quay về đúng năm can chi lúc mới sinh. Cụm từ ấy bắt nguồn từ Lục thập hoa giáp, vòng 60 tổ hợp can chi dùng để gọi năm, tháng, ngày, giờ. Bài này giải thích vì sao vòng ấy có đúng 60 bước, cách tự suy ra can chi của một năm, và cung cấp bảng đủ 60 tuổi kèm năm sinh và nạp âm để bạn tra nhanh.

Nội dung mang tính kiến thức lịch pháp – văn hóa, dùng để tham khảo.

Lục thập hoa giáp là gì?

"Lục thập" là sáu mươi, "hoa giáp" là cách gọi đẹp của chu kỳ bắt đầu bằng Giáp Tý. Hệ này ghép lần lượt 10 thiên can (Giáp đến Quý) với 12 địa chi (Tý đến Hợi): Giáp đi với Tý, Ất với Sửu, Bính với Dần… Khi hết 10 can, can quay lại Giáp nhưng chi vẫn đi tiếp, nên cặp thứ 11 là Giáp Tuất, cặp thứ 13 là Bính Tý. Cứ thế cho tới cặp cuối Quý Hợi, rồi vòng mới lại bắt đầu từ Giáp Tý.

Nếu bạn chưa quen hai dãy can và chi, hãy xem trước bài can chi là gì.

Vì sao là 60 mà không phải 120?

Nhìn qua, 10 can nhân 12 chi bằng 120, nên nhiều người thắc mắc sao chỉ có 60 cặp. Lý do nằm ở quy tắc âm dương: can dương chỉ đi với chi dương, can âm chỉ đi với chi âm. Giáp (dương) không bao giờ gặp Sửu (âm), nên không có năm "Giáp Sửu". Một nửa số tổ hợp bị loại, còn lại đúng 60. Về mặt số học, 60 cũng là bội số chung nhỏ nhất của 10 và 12: sau 60 bước, cả hai dãy cùng trở về điểm xuất phát.

Cách tự tính can chi của một năm

Bạn không cần thuộc bảng 60 năm. Chỉ cần hai phép tính nhỏ:

  1. Can = chữ số cuối của năm: 0 Canh, 1 Tân, 2 Nhâm, 3 Quý, 4 Giáp, 5 Ất, 6 Bính, 7 Đinh, 8 Mậu, 9 Kỷ.
  2. Chi = số dư khi chia năm cho 12: 0 Thân, 1 Dậu, 2 Tuất, 3 Hợi, 4 Tý, 5 Sửu, 6 Dần, 7 Mão, 8 Thìn, 9 Tỵ, 10 Ngọ, 11 Mùi.

Ví dụ năm 1993: số cuối 3 là Quý; 1993 chia 12 dư 1 là Dậu, vậy 1993 là Quý Dậu. Năm 2030: số cuối 0 là Canh; 2030 chia 12 dư 2 là Tuất, vậy 2030 là Canh Tuất. Muốn hiểu sâu từng dãy, xem thêm bài về thiên can và địa chi trong chuyên mục Can Chi.

Lưu ý: năm can chi theo lịch Việt đổi vào Tết Nguyên Đán, còn Bát Tự đổi vào tiết Lập Xuân. Người sinh tháng 1, tháng 2 dương lịch cần kiểm tra lại ngày âm.

Nạp âm: vì sao 60 tuổi chỉ có 30 "mệnh"?

Mỗi hai cặp can chi liền nhau chung một nạp âm, tức một hành được đặt tên bằng hình ảnh: Giáp Tý và Ất Sửu là Hải Trung Kim (vàng trong biển), Bính Dần và Đinh Mão là Lư Trung Hỏa (lửa trong lò). Vì vậy 60 hoa giáp cho ra 30 nạp âm, mỗi hành Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ có 6 nạp âm. Nạp âm năm sinh chính là thứ người Việt gọi là "mệnh" trong câu "tôi mệnh gì". Cơ sở hình thành nạp âm được trình bày ở bài nạp âm là gì, còn bảng tra mệnh theo năm nằm ở bảng tra mệnh theo năm sinh.

Bảng 60 hoa giáp đầy đủ

Bảng dưới liệt kê đủ 60 tuổi theo thứ tự, các năm dương lịch tương ứng trong khoảng 1924–2044 và nạp âm. Năm nào cũng tính từ Tết Nguyên Đán.

#Can chiNăm sinhNạp âmHành
1Giáp Tý1924, 1984, 2044Hải Trung KimKim
2Ất Sửu1925, 1985Hải Trung KimKim
3Bính Dần1926, 1986Lư Trung HỏaHỏa
4Đinh Mão1927, 1987Lư Trung HỏaHỏa
5Mậu Thìn1928, 1988Đại Lâm MộcMộc
6Kỷ Tỵ1929, 1989Đại Lâm MộcMộc
7Canh Ngọ1930, 1990Lộ Bàng ThổThổ
8Tân Mùi1931, 1991Lộ Bàng ThổThổ
9Nhâm Thân1932, 1992Kiếm Phong KimKim
10Quý Dậu1933, 1993Kiếm Phong KimKim
11Giáp Tuất1934, 1994Sơn Đầu HỏaHỏa
12Ất Hợi1935, 1995Sơn Đầu HỏaHỏa
13Bính Tý1936, 1996Giản Hạ ThủyThủy
14Đinh Sửu1937, 1997Giản Hạ ThủyThủy
15Mậu Dần1938, 1998Thành Đầu ThổThổ
16Kỷ Mão1939, 1999Thành Đầu ThổThổ
17Canh Thìn1940, 2000Bạch Lạp KimKim
18Tân Tỵ1941, 2001Bạch Lạp KimKim
19Nhâm Ngọ1942, 2002Dương Liễu MộcMộc
20Quý Mùi1943, 2003Dương Liễu MộcMộc
21Giáp Thân1944, 2004Tuyền Trung ThủyThủy
22Ất Dậu1945, 2005Tuyền Trung ThủyThủy
23Bính Tuất1946, 2006Ốc Thượng ThổThổ
24Đinh Hợi1947, 2007Ốc Thượng ThổThổ
25Mậu Tý1948, 2008Tích Lịch HỏaHỏa
26Kỷ Sửu1949, 2009Tích Lịch HỏaHỏa
27Canh Dần1950, 2010Tùng Bách MộcMộc
28Tân Mão1951, 2011Tùng Bách MộcMộc
29Nhâm Thìn1952, 2012Trường Lưu ThủyThủy
30Quý Tỵ1953, 2013Trường Lưu ThủyThủy
31Giáp Ngọ1954, 2014Sa Trung KimKim
32Ất Mùi1955, 2015Sa Trung KimKim
33Bính Thân1956, 2016Sơn Hạ HỏaHỏa
34Đinh Dậu1957, 2017Sơn Hạ HỏaHỏa
35Mậu Tuất1958, 2018Bình Địa MộcMộc
36Kỷ Hợi1959, 2019Bình Địa MộcMộc
37Canh Tý1960, 2020Bích Thượng ThổThổ
38Tân Sửu1961, 2021Bích Thượng ThổThổ
39Nhâm Dần1962, 2022Kim Bạch KimKim
40Quý Mão1963, 2023Kim Bạch KimKim
41Giáp Thìn1964, 2024Phú Đăng HỏaHỏa
42Ất Tỵ1965, 2025Phú Đăng HỏaHỏa
43Bính Ngọ1966, 2026Thiên Hà ThủyThủy
44Đinh Mùi1967, 2027Thiên Hà ThủyThủy
45Mậu Thân1968, 2028Đại Trạch ThổThổ
46Kỷ Dậu1969, 2029Đại Trạch ThổThổ
47Canh Tuất1970, 2030Thoa Xuyến KimKim
48Tân Hợi1971, 2031Thoa Xuyến KimKim
49Nhâm Tý1972, 2032Tang Đố MộcMộc
50Quý Sửu1973, 2033Tang Đố MộcMộc
51Giáp Dần1974, 2034Đại Khê ThủyThủy
52Ất Mão1975, 2035Đại Khê ThủyThủy
53Bính Thìn1976, 2036Sa Trung ThổThổ
54Đinh Tỵ1977, 2037Sa Trung ThổThổ
55Mậu Ngọ1978, 2038Thiên Thượng HỏaHỏa
56Kỷ Mùi1979, 2039Thiên Thượng HỏaHỏa
57Canh Thân1980, 2040Thạch Lựu MộcMộc
58Tân Dậu1981, 2041Thạch Lựu MộcMộc
59Nhâm Tuất1982, 2042Đại Hải ThủyThủy
60Quý Hợi1983, 2043Đại Hải ThủyThủy

Cách đọc bảng rất đơn giản: tìm năm sinh ở cột thứ ba, đọc tên tuổi ở cột thứ hai và nạp âm ở cột thứ tư. Chẳng hạn người sinh năm 1990 là Canh Ngọ, mệnh Lộ Bàng Thổ; người sinh năm 2000 là Canh Thìn, mệnh Bạch Lạp Kim.

Một vài quy luật thú vị trong bảng

Mỗi con giáp có 5 dạng. Vì can luôn đi theo âm dương, chi Tý chỉ gặp 5 can dương: Giáp Tý, Bính Tý, Mậu Tý, Canh Tý, Nhâm Tý. Năm dạng ấy mang 5 nạp âm khác nhau, nên cùng tuổi Tý mà "mệnh" có thể là Kim, Thủy, Hỏa, Thổ hoặc Mộc.

Chu kỳ 12 năm và 10 năm. Cùng con giáp lặp lại sau 12 năm; cùng thiên can lặp lại sau 10 năm. Cả tuổi lẫn can chỉ trùng khớp sau 60 năm, đúng một hoa giáp.

Ba "nguyên" 180 năm. Lịch pháp cổ còn gom 3 vòng hoa giáp thành Thượng nguyên, Trung nguyên, Hạ nguyên (tổng 180 năm), dùng trong phong thủy Huyền Không và một số phép chọn ngày.

Ứng dụng của 60 hoa giáp

  • Gọi năm, tháng, ngày, giờ trong lịch âm. Lịch ngày nào cũng ghi can chi ngày, ví dụ "ngày Giáp Tý".
  • Xem tuổi hợp – xung dựa trên địa chi (tam hợp, lục xung) và nạp âm (sinh – khắc). Có thể tham khảo bảng hợp tuổi 12 con giáp.
  • Lập lá số Bát Tự và Tử Vi: cả 4 trụ năm, tháng, ngày, giờ đều là một cặp trong 60 hoa giáp.
  • Mừng thọ, cúng giỗ: tuổi 61 (âm) được xem là "hoàn giáp", trở lại đúng năm sinh.

Câu hỏi thường gặp

Năm 2026 là năm gì trong 60 hoa giáp? Bính Ngọ, cặp thứ 43, nạp âm Thiên Hà Thủy.

Bao giờ quay lại năm Giáp Tý? Giáp Tý gần nhất là 1984, kế tiếp là 2044.

Có năm "Giáp Sửu" không? Không. Giáp là can dương, Sửu là chi âm, nên không ghép với nhau.

Hoa giáp và nạp âm khác gì nhau? Hoa giáp là 60 tên gọi can chi; nạp âm là 30 hành được gán cho từng cặp tên ấy.

Tra nhanh can chi và mệnh của bạn

Bạn có thể đổi ngày sinh sang âm lịch trên lịch âm AmLichVietnam để chắc năm can chi, rồi lập lá số Tử Vi nếu muốn đi sâu hơn chuyện "tuổi gì, mệnh gì". Bảng 60 hoa giáp là chìa khóa nền: nắm nó rồi, mọi bài về tuổi, mệnh hay hợp xung sẽ dễ theo dõi hơn hẳn.

Tags:60 hoa giáp
Chia sẻ:FacebookX