10 thiên can là gì? Âm dương, ngũ hành và cách dùng từng can
10 thiên can Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý: âm dương, ngũ hành, phương vị, cách tính can năm sinh và vai trò trong Bát Tự, Tử Vi.
12 địa chi Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi: âm dương, ngũ hành, giờ, tháng âm lịch, phương vị, tàng can và cách tính chi năm sinh.

Hỏi một người Việt "tuổi gì", câu trả lời gần như luôn là một con giáp: tuổi Tý, tuổi Thìn, tuổi Dậu. Mười hai con giáp ấy chính là cách gọi dân gian của 12 địa chi. Nhưng địa chi không chỉ để gọi tuổi. Nó còn đánh dấu giờ trong ngày, tháng trong năm, phương hướng trên la bàn và chứa những "can ẩn" mà Bát Tự dùng để luận mệnh. Bài này gom đủ các lớp đó vào một chỗ để bạn tra cứu.
Bài viết mang tính kiến thức văn hóa – lịch pháp, dùng để tham khảo.
Địa chi (地支), còn gọi là thập nhị chi, gồm 12 ký hiệu theo thứ tự: Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi. Nếu thiên can được xem là phần "trời" của thời gian thì địa chi là phần "đất": nó gắn với mùa màng, phương vị và nhịp sinh trưởng của vạn vật.
Việc gán mỗi chi với một con vật (chuột, trâu, hổ…) xuất hiện muộn hơn hệ chi gốc. Ở Việt Nam, chi Mão ứng với con mèo thay vì con thỏ như ở Trung Quốc, và chi Sửu ứng với con trâu. Khác biệt này không làm thay đổi bất kỳ quy tắc tính toán nào.
| Chi | Con giáp | Âm dương | Ngũ hành | Giờ | Tháng âm lịch | Phương vị |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Tý | Chuột | Dương | Thủy | 23h – 1h | Tháng 11 | Bắc |
| Sửu | Trâu | Âm | Thổ | 1h – 3h | Tháng 12 | Đông Bắc |
| Dần | Hổ | Dương | Mộc | 3h – 5h | Tháng Giêng | Đông Bắc |
| Mão | Mèo | Âm | Mộc | 5h – 7h | Tháng 2 | Đông |
| Thìn | Rồng | Dương | Thổ | 7h – 9h | Tháng 3 | Đông Nam |
| Tỵ | Rắn | Âm | Hỏa | 9h – 11h | Tháng 4 | Đông Nam |
| Ngọ | Ngựa | Dương | Hỏa | 11h – 13h | Tháng 5 | Nam |
| Mùi | Dê | Âm | Thổ | 13h – 15h | Tháng 6 | Tây Nam |
| Thân | Khỉ | Dương | Kim | 15h – 17h | Tháng 7 | Tây Nam |
| Dậu | Gà | Âm | Kim | 17h – 19h | Tháng 8 | Tây |
| Tuất | Chó | Dương | Thổ | 19h – 21h | Tháng 9 | Tây Bắc |
| Hợi | Lợn | Âm | Thủy | 21h – 23h | Tháng 10 | Tây Bắc |
Có hai điểm dễ nhầm trong bảng. Thứ nhất, giờ Tý bắt đầu từ 23h của ngày hôm trước, nên người sinh lúc 23h30 có thể phải tính sang ngày kế tiếp tùy trường phái. Thứ hai, tháng Giêng là tháng Dần, không phải tháng Tý; đó là lý do lịch âm gọi "kiến Dần".
Bốn chi Thìn, Tuất, Sửu, Mùi đều thuộc Thổ và nằm ở cuối mỗi mùa. Sách cổ gọi chúng là "tứ khố" (bốn kho), vì mỗi chi cất giữ khí của mùa vừa qua.
Lấy năm dương lịch chia cho 12 rồi xem số dư:
| Số dư | 0 | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Địa chi | Thân | Dậu | Tuất | Hợi | Tý | Sửu | Dần | Mão | Thìn | Tỵ | Ngọ | Mùi |
Ví dụ: 1984 chia 12 dư 4 nên là Tý; 1995 chia 12 dư 3 nên là Hợi; 2026 chia 12 dư 10 nên là Ngọ. Ghép với can tính từ số cuối của năm, bạn có ngay tên năm: 2026 là Bính Ngọ.
Cũng như thiên can, năm địa chi đổi vào Tết Nguyên Đán theo lịch Việt. Danh sách năm sinh đầy đủ của từng con giáp đã có trong các bài riêng, ví dụ tuổi Tý sinh năm bao nhiêu hay tuổi Ngọ sinh năm bao nhiêu.
Đây là lớp kiến thức ít người biết nhưng rất quan trọng trong Bát Tự. Mỗi địa chi chứa từ một đến ba thiên can bên trong, gọi là tàng can hay "nhân nguyên". Can đứng đầu là bản khí, mạnh nhất; các can sau là trung khí và dư khí.
| Địa chi | Tàng can (bản khí – trung khí – dư khí) |
|---|---|
| Tý | Quý |
| Sửu | Kỷ – Quý – Tân |
| Dần | Giáp – Bính – Mậu |
| Mão | Ất |
| Thìn | Mậu – Ất – Quý |
| Tỵ | Bính – Canh – Mậu |
| Ngọ | Đinh – Kỷ |
| Mùi | Kỷ – Đinh – Ất |
| Thân | Canh – Nhâm – Mậu |
| Dậu | Tân |
| Tuất | Mậu – Tân – Đinh |
| Hợi | Nhâm – Giáp |
Nhờ tàng can mà một chi Thổ như Thìn vẫn "cất" được nước (Quý) và cây (Ất). Bài tàng can địa chi giải thích cách dùng bảng này khi đọc tứ trụ.
Địa chi có hệ quan hệ phong phú hơn thiên can nhiều. Dưới đây là bản tóm tắt, mỗi quan hệ sẽ có bài riêng:
Trong lịch âm, chi của ngày dùng để xét ngày "xung tuổi": ngày Ngọ xung người tuổi Tý, ngày Dậu xung tuổi Mão. Chi của giờ là nền cho cách chọn giờ hoàng đạo.
Trong Tử Vi, chi năm sinh quyết định nhiều sao như Thái Tuế, Thiên Mã, Đào Hoa; chi giờ sinh cùng tháng sinh dùng để an cung Mệnh. Trong phong thủy, 12 chi chia vòng la bàn thành 12 sơn cùng với các can và quái.
"Tuổi con giáp là mệnh." Không phải. Tuổi Tý có thể là Hải Trung Kim (Giáp Tý), Giản Hạ Thủy (Bính Tý), Tích Lịch Hỏa (Mậu Tý), Bích Thượng Thổ (Canh Tý) hoặc Tang Đố Mộc (Nhâm Tý). Mệnh phải xét cả can lẫn chi.
"Giờ Tý luôn thuộc ngày đang sống." Phần 23h – 24h là giờ Tý sớm; nhiều người lập lá số đã tính sang ngày hôm sau.
"Hai tuổi xung thì chắc chắn không hợp." Xung chỉ là một trong nhiều yếu tố; tam hợp, lục hợp, nạp âm và lá số cá nhân vẫn có thể bù trừ.
12 địa chi gồm những chi nào? Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi.
Địa chi nào thuộc hành Thổ? Thìn, Tuất, Sửu, Mùi.
Giờ Dần là mấy giờ? Từ 3h đến 5h sáng.
Tháng 8 âm lịch là tháng gì? Tháng Dậu.
Địa chi khác con giáp thế nào? Địa chi là ký hiệu lịch pháp; con giáp là hình tượng con vật gán cho từng chi để dễ nhớ.
Bạn có thể tra chi của bất kỳ ngày, giờ nào trên lịch âm, và xem các tuổi hợp – xung với mình ở mục xem hợp tuổi. Hiểu 12 địa chi rồi, bảng 60 hoa giáp hay các quan hệ tam hợp, lục xung sẽ không còn là những chữ khó nhớ.