14 tháng 10, 20265 phút đọcTử Vi

Sao Tử Vi tại cung Huynh Đệ: anh chị em có chí lớn, là chỗ dựa lúc khó

Tử Vi tại cung Huynh Đệ: anh chị em có chí lớn, là chỗ dựa lúc khó. Bảng miếu vượng đắc hãm 12 chi, sao đồng cung, Tứ Hóa theo can, ví dụ lá số và cách rèn luyện thói quen.

Sao Tử Vi tại cung Huynh Đệ: anh chị em có chí lớn, là chỗ dựa lúc khó
Sao Tử Vi tại cung Huynh Đệ: anh chị em có chí lớn, là chỗ dựa lúc khó

Sao Tử Vi tại cung Huynh Đệ: anh chị em có chí lớn, là chỗ dựa lúc khó

Tử Vi ở cung Huynh Đệ cho thấy trong nhà có người anh chị em nổi bật, có năng lực hoặc có tiếng nói. Quan hệ giữa các anh chị em thường mang tính "có trên có dưới", trọng thứ bậc.

Nội dung mang tính tham khảo văn hóa – giáo dục về Tử Vi Đẩu Số.

Huynh Đệ là cung anh chị em ruột, cũng phản ánh bạn thân như anh em và khả năng giữ tiền mặt dự phòng.

Tử Vi tại Huynh Đệ nói lên điều gì?

Tử Vi Huynh Đệ thường cho anh chị em thành đạt, có người giữ vai trò trụ cột của gia đình. Khi bạn gặp khó khăn, họ là nơi có thể nhờ cậy. Tuy nhiên, cái tôi của mỗi người đều lớn, nên chuyện chia tài sản, chăm sóc cha mẹ dễ phát sinh tranh luận về ai quyết định.

Khi Tử Vi sáng, có Tả Hữu, Xương Khúc hội về, anh em hòa thuận và giúp nhau tiến lên. Khi gặp Không Kiếp, Kình Đà hoặc Tuần Triệt, số anh chị em có thể ít, hoặc mỗi người sống một nơi, ít gặp.

Tử Phủ ở Dần Thân: anh em khá giả. Tử Tướng ở Thìn Tuất: anh chị có trách nhiệm, hay lo cho em. Tử Phá ở Sửu Mùi: anh em cá tính, hay bất đồng. Tử Sát ở Tỵ Hợi: anh em tự lập, mạnh mẽ. Vì Huynh Đệ còn là "kho tiền mặt", Tử Vi ở đây cũng cho thấy khả năng giữ một khoản dự phòng khá.

Bảng phân tích miếu vượng đắc hãm: Tử Vi tọa Huynh Đệ theo 12 địa chi

Bảng dưới tính theo cách an sao Nam phái. Cột Nô Bộc là đối cung, hai cột tam hợp là Điền Trạch và Tật Ách; bốn cung này cùng tạo thành tam phương tứ chính của Huynh Đệ.

Địa chiĐộ sángĐồng cungĐối cungTam hợpĐọc nhanh cho Huynh Đệ
TýĐắc địađứng một mìnhNô Bộc ở Ngọ: Tham LangĐiền Trạch ở Thìn: Liêm Trinh, Thiên Phủ; Tật Ách ở Thân: Vũ Khúc, Thiên Tướnganh em ổn, ít va chạm
SửuĐắc địaPhá QuânNô Bộc ở Mùi: Thiên TướngĐiền Trạch ở Tỵ: Liêm Trinh, Tham Lang; Tật Ách ở Dậu: Vũ Khúc, Thất Sátanh em ổn, ít va chạm
DầnMiếu địaThiên PhủNô Bộc ở Thân: Thất SátĐiền Trạch ở Ngọ: Liêm Trinh, Thiên Tướng; Tật Ách ở Tuất: Vũ Khúcanh chị em hòa thuận, giúp nhau
MãoBình hòaTham LangNô Bộc ở Dậu: vô chính diệuĐiền Trạch ở Mùi: Liêm Trinh, Thất Sát; Tật Ách ở Hợi: Vũ Khúc, Phá Quântình anh em bình thường
ThìnVượng địaThiên TướngNô Bộc ở Tuất: Phá QuânĐiền Trạch ở Thân: Liêm Trinh; Tật Ách ở Tý: Vũ Khúc, Thiên Phủhỗ trợ nhau khi cần
TỵMiếu địaThất SátNô Bộc ở Hợi: Thiên PhủĐiền Trạch ở Dậu: Liêm Trinh, Phá Quân; Tật Ách ở Sửu: Vũ Khúc, Tham Langtình thân bền
NgọMiếu địađứng một mìnhNô Bộc ở Tý: Tham LangĐiền Trạch ở Tuất: Liêm Trinh, Thiên Phủ; Tật Ách ở Dần: Vũ Khúc, Thiên Tướnganh chị em hòa thuận, giúp nhau
MùiĐắc địaPhá QuânNô Bộc ở Sửu: Thiên TướngĐiền Trạch ở Hợi: Liêm Trinh, Tham Lang; Tật Ách ở Mão: Vũ Khúc, Thất Sátgiúp nhau vừa phải
ThânMiếu địaThiên PhủNô Bộc ở Dần: Thất SátĐiền Trạch ở Tý: Liêm Trinh, Thiên Tướng; Tật Ách ở Thìn: Vũ Khúccó người thân làm chỗ dựa
DậuBình hòaTham LangNô Bộc ở Mão: vô chính diệuĐiền Trạch ở Sửu: Liêm Trinh, Thất Sát; Tật Ách ở Tỵ: Vũ Khúc, Phá Quântình anh em bình thường
TuấtVượng địaThiên TướngNô Bộc ở Thìn: Phá QuânĐiền Trạch ở Dần: Liêm Trinh; Tật Ách ở Ngọ: Vũ Khúc, Thiên Phủanh chị em thành đạt
HợiĐắc địaThất SátNô Bộc ở Tỵ: Thiên PhủĐiền Trạch ở Mão: Liêm Trinh, Phá Quân; Tật Ách ở Mùi: Vũ Khúc, Tham Langquan hệ ấm nếu giữ lễ

Tóm lại: Tử Vi đắc địa ở Tý, Sửu, Mùi, Hợi; miếu địa ở Dần, Tỵ, Ngọ, Thân; bình hòa ở Mão, Dậu; vượng địa ở Thìn, Tuất.

Tứ Hóa khi Tử Vi ở Huynh Đệ

  • Tử Vi Hóa Quyền (người sinh năm can Nhâm): có anh chị em mạnh, hay làm chủ.
  • Tử Vi Hóa Khoa (người sinh năm can Ất): anh em có học, tình cảm tốt.

Ví dụ lá số: Tử Vi tọa Huynh Đệ

Giả sử Tử Vi tọa Huynh Đệ tại Ngọ (miếu địa). Theo cách an sao, khi đó Thiên Phủ ở Tuất. Tử Vi đứng một mình trong cung. Cung Nô Bộc ở Tý có Tham Lang; cung Điền Trạch ở Tuất có Liêm Trinh, Thiên Phủ; cung Tật Ách ở Dần có Vũ Khúc, Thiên Tướng. Mệnh của lá số này nằm ở Mùi với vô chính diệu.

Để so sánh, xét Tử Vi tọa Huynh Đệ tại Mão (bình hòa), đồng cung Tham Lang. Lúc này Nô Bộc ở Dậu có vô chính diệu, còn Điền Trạch (Mùi) và Tật Ách (Hợi) lần lượt có Liêm Trinh, Thất Sát và Vũ Khúc, Phá Quân. Cùng một sao nhưng độ sáng và tổ hợp hội chiếu khác, nên cách đọc Huynh Đệ phải thay đổi theo; đó là lý do không nên đọc tên sao tách rời khỏi địa chi.

Nếu Huynh Đệ có Tử Vi gặp Tuần hoặc Triệt, anh chị em ít hoặc sống xa nhau. Xem thêm Tuần Triệt ở 12 cung và Tuần Triệt với chính tinh.

Rèn luyện thói quen

  • Thỏa thuận rõ bằng văn bản khi góp vốn với anh chị em.
  • Giữ liên lạc đều đặn, không chỉ gọi khi cần nhờ.
  • Tôn trọng vai trò của người lớn nhưng vẫn nói rõ ý mình.

Câu hỏi thường gặp

Tử Vi Huynh Đệ có phải con trưởng? Không nhất thiết; nó cho thấy trong anh em có người nổi bật, có thể là bạn hoặc người khác.

Anh em có giúp về tiền? Thường có khi sao sáng và gặp Lộc; nên rõ ràng để giữ tình cảm.

Tử Vi tại Huynh Đệ ở đâu sáng nhất? Theo bảng trên, Tử Vi miếu vượng ở Dần, Thìn, Tỵ, Ngọ, Thân, Tuất, không có vị trí hãm.

Đọc thêm

Kết luận

Tử Vi tại Huynh Đệ: anh chị em có chí lớn, là chỗ dựa lúc khó. Hãy dựa theo toàn bộ lá số thay vì một sao riêng lẻ. Lập lá số tại /tu-vi hoặc đặt báo cáo luận giải để được đọc chi tiết.


Bài viết mang tính tham khảo văn hóa – giáo dục về Tử Vi Đẩu Số.

Tags:tử vi tại cung huynh đệ
Chia sẻ:FacebookX