18 tháng 10, 20264 phút đọcTử Vi

Sao Thiên Đồng tại cung Huynh Đệ: anh chị em hiền hòa, sống tình cảm, ít tranh giành

Thiên Đồng tại cung Huynh Đệ: anh chị em hiền hòa, sống tình cảm, ít tranh giành. Bảng miếu vượng đắc hãm 12 chi, sao đồng cung, Tứ Hóa theo can, ví dụ lá số và cách rèn luyện thói quen.

Sao Thiên Đồng tại cung Huynh Đệ: anh chị em hiền hòa, sống tình cảm, ít tranh giành
Sao Thiên Đồng tại cung Huynh Đệ: anh chị em hiền hòa, sống tình cảm, ít tranh giành

Sao Thiên Đồng tại cung Huynh Đệ: anh chị em hiền hòa, sống tình cảm, ít tranh giành

Thiên Đồng ở cung Huynh Đệ cho tình anh em nhẹ nhàng, ít va chạm. Các anh chị em thường sống tình cảm, hay tụ tập, và giữ được sự gắn bó đến lúc trưởng thành.

Nội dung mang tính tham khảo văn hóa – giáo dục về Tử Vi Đẩu Số.

Huynh Đệ là cung anh chị em ruột, cũng phản ánh bạn thân như anh em và khả năng giữ tiền mặt dự phòng.

Thiên Đồng tại Huynh Đệ nói lên điều gì?

Thiên Đồng Huynh Đệ cho anh em hòa thuận, biết nhường nhịn. Chuyện chia tài sản, chăm cha mẹ thường được giải quyết êm, vì không ai muốn tranh. Khi sao sáng, anh em có đời sống ổn, giúp nhau những lúc cần.

Mặt trái là thiếu người quyết đoán khi gia đình có việc lớn. Khi Thiên Đồng hãm, anh chị em có thể vất vả, hoặc bạn phải đứng ra lo liệu nhiều. Ở khía cạnh tiền dự phòng, Thiên Đồng cho khoản tiền mặt đủ dùng, nhưng dễ chi cho những niềm vui nhỏ.

Đồng Âm ở Tý Ngọ: chị em gái thân thiết. Đồng Cự ở Sửu Mùi: anh em thương nhau nhưng hay nói nặng lời. Đồng Lương ở Dần Thân: anh em như bạn, hay giúp người ngoài. Năm can Bính có Thiên Đồng hóa Lộc: anh em khá giả, hay cho quà.

Bảng phân tích miếu vượng đắc hãm: Thiên Đồng tọa Huynh Đệ theo 12 địa chi

Bảng dưới tính theo cách an sao Nam phái. Cột Nô Bộc là đối cung, hai cột tam hợp là Điền Trạch và Tật Ách; bốn cung này cùng tạo thành tam phương tứ chính của Huynh Đệ.

Địa chiĐộ sángĐồng cungĐối cungTam hợpĐọc nhanh cho Huynh Đệ
TýVượng địaThái ÂmNô Bộc ở Ngọ: vô chính diệuĐiền Trạch ở Thìn: Thiên Cơ, Thiên Lương; Tật Ách ở Thân: vô chính diệuhỗ trợ nhau khi cần
SửuHãm địaCự MônNô Bộc ở Mùi: vô chính diệuĐiền Trạch ở Tỵ: Thiên Cơ; Tật Ách ở Dậu: vô chính diệunên rõ ràng khi góp vốn
DầnMiếu địaThiên LươngNô Bộc ở Thân: vô chính diệuĐiền Trạch ở Ngọ: Thiên Cơ; Tật Ách ở Tuất: Thái Âmtình thân bền
MãoĐắc địađứng một mìnhNô Bộc ở Dậu: Thái ÂmĐiền Trạch ở Mùi: Thiên Cơ; Tật Ách ở Hợi: Cự Mônquan hệ ấm nếu giữ lễ
ThìnHãm địađứng một mìnhNô Bộc ở Tuất: Cự MônĐiền Trạch ở Thân: Thiên Cơ, Thái Âm; Tật Ách ở Tý: Thiên Lươngdễ bất đồng về tiền
TỵĐắc địađứng một mìnhNô Bộc ở Hợi: Thiên LươngĐiền Trạch ở Dậu: Thiên Cơ, Cự Môn; Tật Ách ở Sửu: vô chính diệuanh em ổn, ít va chạm
NgọHãm địaThái ÂmNô Bộc ở Tý: vô chính diệuĐiền Trạch ở Tuất: Thiên Cơ, Thiên Lương; Tật Ách ở Dần: vô chính diệudễ bất đồng về tiền
MùiHãm địaCự MônNô Bộc ở Sửu: vô chính diệuĐiền Trạch ở Hợi: Thiên Cơ; Tật Ách ở Mão: vô chính diệuanh em ít, hoặc xa cách
ThânMiếu địaThiên LươngNô Bộc ở Dần: vô chính diệuĐiền Trạch ở Tý: Thiên Cơ; Tật Ách ở Thìn: Thái Âmanh chị em hòa thuận, giúp nhau
DậuHãm địađứng một mìnhNô Bộc ở Mão: Thái ÂmĐiền Trạch ở Sửu: Thiên Cơ; Tật Ách ở Tỵ: Cự Mônanh em ít, hoặc xa cách
TuấtHãm địađứng một mìnhNô Bộc ở Thìn: Cự MônĐiền Trạch ở Dần: Thiên Cơ, Thái Âm; Tật Ách ở Ngọ: Thiên Lươngnên rõ ràng khi góp vốn
HợiĐắc địađứng một mìnhNô Bộc ở Tỵ: Thiên LươngĐiền Trạch ở Mão: Thiên Cơ, Cự Môn; Tật Ách ở Mùi: vô chính diệuquan hệ ấm nếu giữ lễ

Tóm lại: Thiên Đồng vượng địa ở Tý; hãm địa ở Sửu, Thìn, Ngọ, Mùi, Dậu, Tuất; miếu địa ở Dần, Thân; đắc địa ở Mão, Tỵ, Hợi.

Tứ Hóa khi Thiên Đồng ở Huynh Đệ

  • Thiên Đồng Hóa Lộc (người sinh năm can Bính): anh em khá giả, hỗ trợ tài chính.
  • Thiên Đồng Hóa Quyền (người sinh năm can Đinh): có anh chị em mạnh, hay làm chủ.
  • Thiên Đồng Hóa Kỵ (người sinh năm can Canh): anh em dễ bất đồng, nhất là tiền bạc.

Ví dụ lá số: Thiên Đồng tọa Huynh Đệ

Giả sử Thiên Đồng tọa Huynh Đệ tại Dần (miếu địa). Theo cách an sao, khi đó Tử Vi ở Mùi và Thiên Phủ ở Dậu. Thiên Đồng có Thiên Lương đồng cung. Cung Nô Bộc ở Thân có vô chính diệu; cung Điền Trạch ở Ngọ có Thiên Cơ; cung Tật Ách ở Tuất có Thái Âm. Mệnh của lá số này nằm ở Mão với Vũ Khúc, Thất Sát.

Để so sánh, xét Thiên Đồng tọa Huynh Đệ tại Sửu (hãm địa), đồng cung Cự Môn. Lúc này Nô Bộc ở Mùi có vô chính diệu, còn Điền Trạch (Tỵ) và Tật Ách (Dậu) lần lượt có Thiên Cơ và vô chính diệu. Cùng một sao nhưng độ sáng và tổ hợp hội chiếu khác, nên cách đọc Huynh Đệ phải thay đổi theo; đó là lý do không nên đọc tên sao tách rời khỏi địa chi.

Nếu Huynh Đệ có Thiên Đồng gặp Tuần hoặc Triệt, anh chị em ít hoặc sống xa nhau. Xem thêm Tuần Triệt ở 12 cung và Tuần Triệt với chính tinh.

Rèn luyện thói quen

  • Phân công rõ khi gia đình có việc lớn, đừng để ai cũng chờ ai.
  • Giữ quỹ tiền mặt riêng, không chi hết cho niềm vui nhỏ.
  • Duy trì các buổi họp mặt anh em.

Câu hỏi thường gặp

Thiên Đồng Huynh Đệ anh em có hòa thuận? Thường rất hòa thuận, ít tranh giành.

Có anh em nào gánh vác? Thường bạn hoặc người có Mệnh mạnh nhất sẽ phải đứng ra.

Thiên Đồng tại Huynh Đệ ở đâu sáng nhất? Theo bảng trên, Thiên Đồng miếu vượng ở Tý, Dần, Thân và hãm ở Sửu, Thìn, Ngọ, Mùi, Dậu, Tuất.

Đọc thêm

Kết luận

Thiên Đồng tại Huynh Đệ: anh chị em hiền hòa, sống tình cảm, ít tranh giành. Hãy dựa theo toàn bộ lá số thay vì một sao riêng lẻ. Lập lá số tại /tu-vi hoặc đặt báo cáo luận giải để được đọc chi tiết.


Bài viết mang tính tham khảo văn hóa – giáo dục về Tử Vi Đẩu Số.

Tags:thiên đồng tại cung huynh đệ
Chia sẻ:FacebookX